1. III. DÂN CƯ
1.1. 1.Gia tăng dân số
1.1.1. - Dân số đông thứ ba trên thế giới (296,5 triệu người 2004), sau Trung quốc và Ấn Độ. - Tăng nhanh, chủ yếu do nhập cư-> đem lại tri thức, nguồn vốn, lực lượng lao động lớn mà ít phải mất chi phí đầu tư ban đầu. - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp và có xu hướng giảm dần (1,5% năm 1950 xuống 0,6% năm 2004). - Cơ cấu dân số có xu hướng già hóa.
1.2. 2.Thành phần dân cư
1.2.1. - Thuận lợi: văn hóa đa dạng. - Khó khăn: sự bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư, gây khó khăn cho quản lí và gây ra nhiều bất ổn xã hội ảnh hưởng đế sự phát triển kinh tế.
1.2.2. - Đa dạng, phong phú. - Nguồn gốc Âu: 83%, Châu Phi 10%, Á và Mĩ la Tinh: 6%, Bản địa 1%.
1.2.2.1. -> Ảnh hưởng của thành phần dân cư
1.3. 3.Phân bố dân cư
1.3.1. - Phân bố dân cư không đồng đều theo lãnh thổ cũng như giữa thành thị và nông thôn. + Đông đúc ở vùng Đông Bắc, ven biển và đại dương; Thưa thớt ở vùng trung tâm và vùng núi hiểm trở phía Tây. + Dân số Thành thị chiếm 79% (2004) dân số Hoa Kì, đa phần dân số sống ở các đô thị vừa và nhỏ (91,8%).
1.3.2. - Xu hướng dịch chuyển dân cư từ miền Đông Bắc sang miền Tây xuống các bang miền Nam và ven Thái Bình Dương.
2. KINH TẾ HOA KÌ
2.1. I. Qui mô nền kinh tế
2.1.1. - Từ 1980 đến nay nền kinh tế Hoa Kì đã vượt qua Anh, Pháp để giữ vị trí đứng đầu thế giới. Năm 2004, GDP Hoa Kì là 11.667,5 tỉ USD (chiếm 28,5% GDP Thế giới). - Thu nhập bình quân đầu người cao và tăng nhanh (39.739 USD/người năm 2004).
2.2. II. Các ngành kinh tế
2.2.1. 1.Dịch vụ:
2.2.1.1. - Phát triển mạnh, chiếm 79,4% GDP (2004)
2.2.1.2. - Ngoại thương: + Đứng đầu TG (chiếm 12% của TG năm 2004). + Giá trị nhập siêu ngày càng tăng (năm 2004 nhập siêu 707,2 tỉ USD). - Giao thông vận tải: + Hệ thống các loại đường và phương tiện vận tải hiện đại nhất thế giới. + Có số sân bay nhiều nhất thế giới với 30 hãng hàng không, vận chuyển 1/3 tổng số hành khách trên thế giới. + Các ngành vận tải khác cũng rất phát triển như đường ôtô, đường sắt, vận tải biển và vận tải đường ống,... - Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch: + Ngân hàng và tài chính có mặt trên khắp thế giới, tạo nguồn thu lớn và nhiều lợi thế cho nền kinh tế Hoa Kì. + Thông tin liên lạc rất hiện đại: Hoa Kì có nhiều vệ tinh và thiết lập hệ thống định vị toàn cầu cung cấp dịch vụ thông tin cho nhiều nước. + Du lịch phát triển mạnh, doanh thu lớn (Năm 2004 đạt 74,5 tỉ USD).
2.2.2. 2.Công nghiệp
2.2.2.1. - Đặc điểm chung: + Là nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì.
2.2.2.2. + Tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP có xu hướng giảm (1960: 33,9%. năm 2004: 19,7%). + Sản xuất công nghiệp gồm 3 nhóm ngành: - Công nghiệp chế biến: chiếm khoảng 84% giá trị hàng xuất khẩu, đứng đầu thế giới về sản xuất ô tô các loại. - Công nghiệp điện lực gồm nhiệt điện, thủy điện, điện nguyên tử, điện địa nhiệt, điện từ gió….đứng đầu thế giới về sản lượng điện. - Công nghiệp khai khoáng: đứng đầu thế giới về khai khoáng phốt phát, môlipđen; thứ 2 thế giới về vàng, bạc, đồng, chì, than; thứ 3 thế giới về dầu mỏ. - Cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành công nghiệp đang có thay đổi: + Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp truyền thống: dêt, luyện kim, đồ nhựa,… + Tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp hiện đại: hàng không vũ trụ, điện tử,... - Phân bố: + Trước đây: tập trung ở Vùng Đông Bắc với các ngành công nghiệp truyền thống như luyện kim, cơ khí, chế tạo ô tô, đóng tàu, hóa chất, dệt,.. chiếm ưu thế.
2.2.2.3. + Xu hướng chuyển dịch hiện nay: Sản xuất công nghiệp đang mở rộng xuống Vùng phía nam và ven Thái Bình Dương với các ngành công nghiệp hiện đại như hóa dầu, chế tạo máy bay, chế tạo tên lửa vũ trụ, cơ khí, điện tử, viễn thông, sản xuất ô tô.
2.2.3. 3. Nông nghiệp
2.2.3.1. - Đặc điểm chung: + Hoa Kì có nền nông nghiệp đứng hàng đầu TG. + Chiếm tỉ trọng nhỏ 0,9% GDP năm 2004. + Nền nông nghiệp hàng hóa hình thành sớm và phát triển mạnh. + Là nước xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới với các sản phẩm: lúa mì, ngô, đỗ tương,.. + Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp chế biến. - Cơ cấu nông nghiệp có sự chuyển dịch: Giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông, tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp trong tổng giá trị sản lượng nông nghiệp. - Phân bố đa dạng hóa nông sản trên cùng lãnh thổ => các vành đai chuyên canh (vành đai rau, lúa mì, nuôi bò sữa,…) -> chuyển thành vùng sản xuất nhiều loại nông sản hàng hóa theo mùa vụ.
2.2.3.2. - Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là trang trại: số lượng trang trại giảm dần nhưng diện tích bình quân mỗi trang trại tăng.
3. I. LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
3.1. 1. Lãnh thổ
3.2. - Gồm phần đất ở trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca (tây bắc Bắc Mĩ) và quần đảo Ha-oai (giữa Thái Bình Dương). - Phần trung tâm Bắc Mĩ có diện tích rộng lớn từ Tây-Đông: 4.500km, Bắc-Nam: 2.500km.
3.2.1. -> Ảnh hưởng của lãnh thổ
3.3. - Lãnh thổ rộng lớn -> thiên nhiên thay đổi rõ rệt từ ven biển vào nội địa, từ phía nam lên phía bắc;
3.3.1. - Hình dạng lãnh thổ cân đối -> thuận lợi cho phân bố sản xuất và phát triển giao thông.
3.4. 2. Vị trí địa lí
3.4.1. - Tọa độ địa lí : 25-490 Vĩ tuyến Bắc; 67-125 Kinh tuyến Tây Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Tây. - Nằm giữa hai đại dương lớn: Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. - Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mĩ La tinh.
3.4.1.1. -> Ảnh hướng của Vị trí địa lí.
3.5. Thuận lợi
3.5.1. - Có khí hậu đa dạng, ôn hòa -> Thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt. - Tránh được sự phá hủy của hai cuộc chiến tranh thế giới. - Có nguồn cung cấp nguyên liệu phong phú và thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn.
3.6. Khó khăn:
3.6.1. - Nằm xa các châu lục nên gặp khó khăn về giao thông. - Chịu ảnh hưởng nhiều của thiên tai như bão, hạn hán,…
4. II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
4.1. 1. Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ
4.1.1. Thiên nhiên đa dạng, có sự khác biệt từ đông sang tây, tạo nên 3 vùng tự nhiên
4.1.2. Lãnh thổ Hoa Kì phân hóa đa dạng
4.2. 2. A-la-xca và Ha-oai
4.2.1. - A-la-xca: nằm ở Tây Bắc Mĩ, Khí hậu hàn đới, địa hình chủ yếu là đồi núi, khoáng sản có trữ lượng vàng lớn, dầu mỏ, khí tự nhiên đứng thứ hai của Hoa Kì. - Ha-oai: nằm giữa Thái bình Dương, có tiềm năng rất lớn về hải sản và du lịch.