1. DÂN TỘC
1.1. CÁC HÌNH THỨC CỘNG ĐỒNG NGƯỜI TRƯỚC KHI HÌNH THÀNH DÂN TỘC
1.1.1. CÁC HÌNH THỨC
1.1.1.1. thị tộc
1.1.1.1.1. -khái niệm :là hình thức cộng đồng người phát triển ở trình độ cao hơn những “bầy người nguyên thủy”.
1.1.1.1.2. - đặc trưng :+ tiến hành lao động chung +vai trò phụ thuộc vào vị trí + có nền văn hóa chung
1.1.1.1.3. - tổ chức xã hội : + các công việc chung được điều hành bởi : tù trưởng , tộc trưởng , lãnh tụ quân sự , .. + mọi thành viên đều có quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau
1.1.1.2. bộ lạc
1.1.1.2.1. - Khái niệm : là cộng đồng bao gồm những thị tộc có quan hệ cùng huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân liên kết
1.1.1.2.2. - Đặc trưng : + chế độ công hữu về tư liệu sản xuất + lao động chung , bình đẳng trong lĩnh vực sx + có chung nền văn hóa
1.1.1.2.3. - Tổ chức xã hội : + các vấn đề qtrong phải thông qua hội đồng tù trưởng + có thể có sự tách ra hoặc hợp lại của các bộ lac
1.1.1.3. Bộ tộc
1.1.1.3.1. - Khái niệm :hình thức cộng đồng người hình thành khi xã hội có sự phân chia thành giai cấp
1.1.1.3.2. - Đặc trưng :+ mối liên kết của những ng không cùng huyết thông +có nên văn hóa chung , tiếng nói chung chưa vững chắc +hình thành cùng chế độ chiếm hữu nô lệ hoặc chế độ Pk
1.1.1.3.3. -Tổ chức : việc điều hành công việc xã hội thuộc về nhà nước
1.2. DÂN TỘC HÌNH THỨC PHỔ BIẾN HIỆN NAY
1.2.1. KHÁI NIỆM : +chỉ các quốc gia như : VN , Lào + Chỉ các dân tộc như ede ,kinh , tày ....
1.2.2. ĐẶC TRƯNG :+ sống ổn định trên 1 lãnh thổ + thống nhất về ngôn ngữ + thống nhất nhất về kinh tế + bền vững về văn hóa và tâm lý , tính cách + có nhà nước pháp luật thống nhất
1.2.3. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÁC DÂN TỘC Ở CHÂU ÂU VÀ CHÂU Á
1.2.3.1. Châu âu :gắn liền với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản thông qua hai phương thức
1.2.3.2. Châu á: được hình thành rất sớm và không gắn liền với sự ra đời của chủ nghĩa tư bản.
1.2.4. ĐẶC THÙ HÌNH THÀNH DÂN TỘC Ở VN
1.2.4.1. - Hình thành gắn với quá trình dựng nước , giữ nước , chống giặc ngoại xâm ,chông thiên tai - Có nền văn hóa riêng - bắt đầu từ khi Đại Việt giành độc lập
2. Một trong những đặc điểm chủ yếu của thời đại ngày nay là đấu tranh giai cấp và đấu tranh dân tộc gắn bó chặt chẽ với nhau
3. GIAI CẤP VÀ ĐẤU TRANH GIAI CẤP
3.1. GIAI CẤP
3.1.1. KHÁI NIỆM :
3.1.1.1. Giai cấp là những tập đoàn người có địa vị kinh tế - xã hội khác nhau trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định , là một phạm trù kinh tế mang tính lịch sử
3.1.2. NGUỒN GỐC
3.1.3. Là tổng thể các giai cấp và mối quan hệ giữa các giai cấp, tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định . gồm giai cấp cơ bản + không cơ bản hoặc các tầng lớp xã hội trung gian
3.1.3.1. sự phát triển nền sản xuất vật chất trong điều kiện lịch sử nhất định: sự phát triển của lực lượng sản xuất, năng suất lao động, sự phân chia thời gian lao động...
3.1.4. KẾT CẤU
3.2. ĐẤU TRANH GIAI CẤP
3.2.1. KHÁI NIỆM
3.2.1.1. Là cuộc đấu tranh của giai cấp bị trị , bị áp bức bóc lột đứng lên đấu tranh đòi lại quyền lợi của giai cấp mình
3.2.2. TÍNH TẤT YẾU VÀ BẢN CHẤT
3.2.2.1. tất yếu do sự đối lập về lợi ích căn bản không thể điều hòa giữa các giai cấp
3.2.2.2. bản chất là cuộc đâu tranh của quần chúng lao động bị áp bức chống lại giai cấp áp bức nhằm lập đổ ách thống trị của chúng
3.2.3. VAI TRÒ
3.2.3.1. -Là 1 động lực trực tiếp và quan trọng nhưng kphai duy nhất : + Làm thay đổi phương thức sản xuất, thúc đẩy lực lượng sản xuất tiếp tục phát triển + Cải tạo chính bản thân giai cấp cách mạng và quần chúng lao động + Là động lực phát triển các mặt của đời sống xã hội
3.3. ĐẤU TRANH CỦA GIAI CẤP VÔ SẢN
3.3.1. KHI CÓ CHÍNH QUYỀN
3.3.1.1. diễn ra trong những điều kiện mới với nội dung mới và có những hình thức mới
3.3.2. KHI CHƯA CÓ CHÍNH QUYỀN
3.3.2.1. có 3 hình thức cơ bản : đấu tranh kinh tế đấu tranh tư tưởng đấu tranh chính trị
3.3.3. Đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản trong thòi kì quá độ lên CNXH ở VN
3.3.3.1. diễn ra trong điều kiện mới , với nội dung và hình thức mới có tính chất phức tạp , khó khăn và lâu dài
4. Mối quan hệ giai cấp - dân tộc - nhân loại
4.1. Quan hệ giai cấp- dân tộc
4.1.1. Khái niệm
4.1.1.1. Dân tộc và giai cấp là những phạm trù chỉ các quan hệ xã hội khác nhau, có vai trò lịch sử khác nhau đối với sự phát triển của xã hội
4.1.2. Giai cấp quyết định dân tộc
4.1.2.1. Quan hệ giai cấp quyết định khuynh hướng phát triển và tính chất của dân tộc
4.1.2.2. Trong một thời đại lịch sử, mỗi dân tộc đều do một giai cấp làm đại diện. Giai cấp đó quy định tính chất dân tộc. Giai cấp thống trị trong xã hội cũng là giai cấp thống trị đối với dân tộc
4.1.2.3. Khi giai cấp thống trị đã trở thành lỗi thời, phản động, lợi ích giai cấp của nó mâu thuẫn gãy gắt với lợi ích dân tộc, chúng sẵn sàng từ bỏ lợi ích dân tộc để bảo vệ lợi ích giai cấp
4.1.2.4. Khi giai cấp tư sản trở thành lực lượng thống trị xã hội đã duy trì quan hệ áp bức dân tộc và trở nên đối lập với lợi ích dân tộc -->Xâm lược các dân tộc khác
4.1.3. Vấn đề dân tộc có ảnh hưởng quan trọng đến vấn đề giai cấp.
4.1.3.1. Giai cấp tư sản càng phát triển thì kèm theo với nó là sự lớn mạnh của giai cấp vô sản
4.1.3.2. Đấu tranh giải phóng dận tộc là điều kiện, tiền đề cho đấu tranh giải phóng giai cấp
4.1.3.3. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhận định, cách mạng vô sản ở các nước tư bẳn chủ nghĩa vằ cách mạng giải phóng dân tộc như “đôi cánh của một con chim”.
4.2. Quan hệ giai cấp, dân tộc với nhân loại
4.2.1. Khái niệm nhân loại
4.2.1.1. Nhân loại là khái niệm dùng để chỉ toàn thể cộng đồng người sống trên trái đất
4.2.2. Mối quan hệ qua từng thời kì
4.2.2.1. Cộng sản nguyên thuỷ
4.2.2.1.1. Sống biệt lập và không tạo lập được các mối liên hệ rộng rãi
4.2.2.2. Cổ đại
4.2.2.2.1. Một số tập đoàn người đặc quyền, đặc lợi không muốn thừa nhận sự thống nhất trên cơ sở bản chất người của một bộ phận cộng đồng nhân loại
4.2.2.3. Các thời đại khác
4.2.2.3.1. Một số nhà tư tưởng thời kỳ Phục Hưng và thời đại cách mạng tư sản đã đề cao vấn đề nhân loại, đề cao quyền con người. Tuy nhiên, quan niệm của họ còn trừu tượng và phiến diện, chưa thấy được tính lịch sử và tính giai cấp của vấn đề nhân loại.
4.2.3. Giai cấp, dân tộc và nhân loại có mối hệ biện chứng nhau
4.2.3.1. Trong xã hội có giai cấp, lợi ích nhân loại không tách rời với lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc và bị chi phối bởi lợi ích giai cắp và dân tộc
4.2.3.2. Vấn đề nhân loại không phải bị chi phối một cách thụ động bởi vấn đề dân tộc và giai cấp, mà có vai trò tác động trở lại rất quan trọng