Lancez-Vous. C'est gratuit
ou s'inscrire avec votre adresse e-mail
VỘI VÀNG par Mind Map: VỘI VÀNG

1. II.PHÂN TÍCH

1.1. 1-Đoạn 1

1.1.1. -Bốn câu đầu

1.1.1.1. 'Tôi muốn'(2 lần) muốn bộc bạch với mọi người với cuộc đời:

1.1.1.1.1. +Muốn tắt nắng đi-->giữ lại màu sắc của thiên nhiên

1.1.1.1.2. +Muốn buộc gió lại-->ngăn cản không cho hương thơm của thiên nhiên không bay mất

1.1.1.1.3. =>Mong muốn được ngắm nhìn,tận hưởng vẻ đẹp của thiên nhiên mãi mãi

1.1.1.1.4. +Điệp ngữ 'Tôi muốn - cho': khẳng định ý tưởng táo bạo,lãng mạn của nhà thơ,muốn làm thay đổi quy luật của thiên nhiên, lưu giữ và ngưng đọng thời gian, không muốn thiên nhiên thay đổi, tàn phai

1.1.1.1.5. => Đó là tâm lí sợ thời gian trôi, muốn níu giữ thời gian,muốn giữ niềm vui được tận hưởng mãi mãi sắc màu,hương vị của cuộc sống.

1.1.1.2. Thể thơ ngũ ngôn ngắn gọn, nhịp thơ sôi nổi -> tâm trạng náo nức

1.1.1.3. Nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: "tắt nắng- buộc gió": cách nói kì lạ, có vẻ như ngông cuồng

1.1.1.3.1. -> Cái tôi các nhân táo bạo muốn có quyền năng của táo hoá để giữ mãi hương sắc của cuộc đời.

1.1.2. -Chín câu tiếp

1.1.2.1. -Nhịp thơ nhanh gấp gápđiệp từ 'này đây'

1.1.2.2. Điệp từ "này đây"

1.1.2.2.1. thể hiện sự hào phóng của thiên nhiêm, đất trời như đang dọn ra 1 bữa tiệc thịnh soạn

1.1.2.2.2. tiếng reo vui thể hiện niềm phấn chấn, cảm giác hân hoan sung sướng của tác giả

1.1.2.3. Từ "của": quan hệ sở hữu

1.1.2.3.1. sự vật từng cặp sóng đôi thuộc về nhau

1.1.2.3.2. tất của đều thuộc về con người

1.1.2.4. Hình ảnh đèp đẽ tươi non, trẻ trung của thiên nhiên:hoa đồng nội xanh rì, lá cành tơ,khúc tình si, ánh sáng hàng mi,ngon như cặp môi gần

1.1.2.5. => Bức tranh mùa xuân tươi đẹp có hương vị, màu sắc, âm thanh. Cảnh vật gần gũi, vừa thân quen vừa mới lạ, độc đáo

1.1.2.6. -Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần"

1.1.2.6.1. so sánh riêng, táo bạo

1.1.2.6.2. tháng giếng trở nên xinh đẹp, quyến rũ như bờ môi thiếu nữ

1.1.2.6.3. con người trở thành chuẩn mực của cái đẹp

1.1.2.7. 2 câu cuối: tâm trạng đầy mâu thuẫn

1.1.2.7.1. 1 bên là niềm vui sống được tận hưởng mùa xuân, 1 bên là sự âu lo khi mùa xuân trôi qua

1.1.2.7.2. -> đều xuất phát từ tình yêu cuộc sống tha thiết của tác giả

1.1.2.8. => Tác giả nhìn thiên nhiên qua lăng kính của tình yêu và tuổi trẻ. Với Xuân Diệu, được sinh ra là 1 con người giữa cõi trần là 1 đặc ân => vì thế phải sống thật ý nghĩa

1.2. 2-Đoạn 2

1.2.1. -Quan niệm của nhà thơ về quy luật thời gian

1.2.1.1. Quan niệm về thời gian trong truyền thống

1.2.1.1.1. coi thời gian là 1 vòng tuần hoàn, con người nằm trong quy luật tuần hoàn

1.2.1.1.2. chết chưa hẳn là hết

1.2.1.1.3. -> con người an nhiên, tự tại

1.2.1.2. Quan niệm của Xuân Diệu

1.2.1.2.1. -Điệp ngữ 'nghĩa là' + phép đối

1.2.1.2.2. =.Cảm nhận về thời gian của tác giả là cảm nhận mất mát, hẫng hụt:hiện tại đang lìa bỏ để thành quá khứ, được hình dung như một cuộc chia li

1.2.1.3. Quan niệm về tuổi trẻ

1.2.1.3.1. Thời xuân sắc nhất của tuổi trẻ,cảnh vật

1.2.1.3.2. Nhưng mùa xuân còn là dấu hiệu của bước chuyển thời gian 'xuân đương tới....xuân sẽ già"

1.2.1.3.3. Mùa xuân gắn liền với cái đẹp của tình yêu,tuổi trẻ,của cảnh vật,nên'mà xuân hết thì tôi cũng mất'

1.2.1.3.4. Mùa xuân gắn liền với tuổi trẻ,tình yêu,song quy luật cuộc đời,tuổi trẻ không tồn tại mãi,nhà thơ xót xa,tiếc nuối nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời

1.2.1.3.5. =>Thời gian như một dòng chảy xuôi chiều,không bao giờ trở lại.Nhà thơ lấy sinh mệnh cá nhân con người làm thước đo thời gian, lấy thời gian hữu hạn của đời người để đo đếm thời gian của vũ trụ

1.2.2. Tâm trạng+ thái độ nhà thơ

1.2.2.1. nghệ thuạt đối lập giữa thiên nhiên, con người -> cuộc đời ngắn gửi với sự vô cùng của thiên nhiên

1.2.2.1.1. nghịch lý nhưng cũng là quy luật tất yêu

1.2.2.1.2. tâm trạng bất lực của thi nhân

1.2.2.2. Biện pháp ẩn dụ chuyển đổi cảm giác + nhân hoá "Mùi tháng năm... tiễn biệt"

1.2.2.2.1. biến thời gian thành thực thể con người có thể cảm nhận rõ rệt

1.2.2.2.2. thi nhân cảm nhận được sự mất mát, phôi pha của vạn vật trước thời gian

1.2.2.3. Những từ ngữ cùng trường nghĩa:"chia phôi, tiễn biệt, phai tàn,.. "

1.2.2.3.1. nhà thơ cảm nhận tất cả mọi vật đang úa tàn

1.2.2.4. => trong mắt XD, dòng thời gian được nhìn như 1 chuỗi vô tận những mất mát

1.2.3. Câu cảm thán + phép điệp từ tăng tiếng

1.2.3.1. như 1 tiếng kêu thảng thốt

1.2.3.2. nỗi buồn, bâng khuâng từ sự thất tỉnh sâu sắc về giá trị của cái tôi cá nhân.

1.2.4. =>Xuân Diệu thức tỉnh sâu sắc về cái 'tôi' cá nhân.Ông buồn khi không thể lưu mãi hương sắc của thiên nhiên.Nhắc nhở mọi người hãy nâng niu từng giây, từng phút trong cuộc sống nhất là tháng năm thanh xuân

1.3. 3, Đoạn 3

1.3.1. Điệp từ 'ta muốn','cho', nhiều động từ mạnh'ôm,riết,thâu,hôn,cắn' diễn tả ham muốn tận hưởng mãnh liệt

1.3.2. Câu đầu

1.3.2.1. ngắn, nhanh -> bước ngoặt của cảm xúc: buồn bã -> sôi nổi

1.3.2.2. "tôi" -> "ta" -> lời tuyên bố trược sự sống

1.3.2.3. -> con người thành chủ thể vũ trụ

1.3.3. Hình ảnh thơ: "sự sống mơn mở, mây đưa, gió lượn,..": tươi trẻ, quyến rũ

1.3.3.1. -> cái tôi XD là 1 cía tôi thèm hưởng thụ và biết hưởng thụ

1.3.4. =>Vội vàng chạy đua với thời gian,thể hiện khao khát sống mãnh liệt chưa từng thấy của cái 'tôi' thi sĩ

1.3.5. 'Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi'

1.3.5.1. Là sự kết hợp cụ thể và trừu tượng giữa hành động bạo liệt'cắn'. Đó là cách diễn đạt táo bạo,mạnh mẽ

1.3.6. Cách hưởng thụ thiên nhiên của Xuân Diệu giống như hưởng thụ ái tình,thể hiện trái tim thiết tha,cuồng nhiệt với cuộc đời, giục giã thanh niên hãy làm những việc có ích khi chưa quá muộn

2. I.GIỚI THIỆU CHUNG

2.1. 1,TÁC GIẢ(1916-1985)

2.1.1. -Tên khai sinh: Ngô Xuân Diệu

2.1.2. -Là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới:đem đến cho thơ ca 1 sức sống mới, mang đến cảm xúc mới mẻ, quan niệm sống mới, cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo

2.1.3. Là nhà thơ của tình yêu,tuổi trẻ và mùa xuân

2.1.4. Giọng thơ sôi nổi, đắm say yêu đời thắm thiết

2.1.5. Sau Cách Mạng: mang tính thời sự, hướng vào thực tế đời sống của nhân dân

2.2. 2,TÁC PHẨM

2.2.1. -Xuất xứ:in trong tập Thơ Thơ-1939

2.2.2. -Là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Xuân Diệu trước Cách Mạng

3. III.TỔNG KẾT

3.1. 1.NỘI DUNG

3.1.1. -Bài thơ bộc lộ niềm tha thiết yêu đời, yêu sống,muốn hưởng thụ trọn vẹn vẻ đẹp của thiên nhiên,tình yêu,tuổi trẻ

3.2. 2.NGHỆ THUẬT

3.2.1. -Thay đổi đại từ xưng hô'tôi'thành 'ta' chuyển từ tình cảm ước muốn cá nhân sang tình cảm chung,phổ quát

3.2.2. -Sử dụng nhiều điệp ngữ,từ láy,các động từ,tính từ gợi cảm

3.2.3. -Hình ảnh ngôn từ mới mẻ,độc đáo