''Bài thơ về tiểu đội xe không kính'' (Phạm Tiến Duật)

Mindmap "

Lancez-Vous. C'est gratuit
ou s'inscrire avec votre adresse e-mail
''Bài thơ về tiểu đội xe không kính'' (Phạm Tiến Duật) par Mind Map: ''Bài thơ về tiểu đội xe không kính'' (Phạm Tiến Duật)

1. Phép điệp ngữ "lại đi, lại đi"

1.1. "Lại đi, lại đi trời xanh thêm" - SGK/132

1.1.1. Gợi ra nhịp bước chân khỏe khoắn, mạnh mẽ, vũng vàng trước khó khăn

2. 3. Vẻ đẹp của người lính (Còn lại)

2.1. Vẻ đẹp của bản lĩnh ung dung tự tại

2.1.1. Phép đảo ngữ

2.1.1.1. "Ung dung buồng lái ta ngồi" - SGK/131

2.1.1.1.1. Nhấn mạnh vào bản lĩnh ngang, điềm nhiên, tự do, tự tại, làm chủ hoàn cảnh

2.1.2. Nhịp thơ 2/2/2 và động từ "nhìn"

2.1.2.1. "Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng" - SGK/131

2.1.2.1.1. Miêu tả sự cân bằng, đồng đều của chiếc xe đi ra mặt trận ngay cả trong cảnh mưa bom bão đạn. Từ đó tác giả thể hiện sự can trường, gan dạ của những người lính lái xe

2.1.3. Cụm từ "nhìn thẳng"

2.1.3.1. "Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng"- SGK/131

2.1.3.1.1. Không chỉ miêu tả cách lái xe mà còn là nhìn thảng vào sự thật, đối diện với khó khăn không hề chùn bước

2.2. Vẻ đẹp tinh thần đoàn kết

2.2.1. Phép nhân hóa những chiếc xe "họp thành tiểu đôi"

2.2.1.1. "Những chiếc xe từ trong bom rơi...họp thành tiểu đội" - SGK/132

2.2.1.1.1. Khẳng định những chiếc xe không kính cũng là thành viên của cuộc kháng chiến

2.2.2. Hình ảnh "Bếp Hoàng Cầm" và hành động "chung bát đũa"

2.2.2.1. "Bếp Hoàng Cầm ta....nghĩa là gia đình đấy" - SGH/132

2.2.2.1.1. Hình ảnh "Bếp Hoàng Cầm"gợi những bữa ăn tuềnh toàng. hành động "chung bát đũa" gợi về sự sẻ chia của một bữa ăn thịnh soạng

2.2.3. Cấu trúc khẳng định"chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy"

2.2.3.1. "Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy" - SGK/132

2.2.3.1.1. Một khái niệm giản dị và thiêng liêng về "Gia đình": Gia đình là nơi bình yên nhất nơi ta có thể chia sẻ mọi buồn vui. Ở đây gia đình còn là cả dân tộc Việt Nam cùng chung mục đích giết giặc, đánh đuổi kẻ thù xâm lược

2.2.4. Từ láy "chông chênh

2.2.4.1. "Võng mắc chông chênh đường xe chạy" - SGK/132

2.2.4.1.1. Miêu tả cung đường gập ghềnh, khúc khuỷu đồng thời gợi ra giấc ngủ xoàng xĩnh , vội vã trên nắp cabin của những người lính

2.2.5. Hình ảnh "trời xanh"

2.2.5.1. "Lại đi, lại đi trời xanh thêm" - SGK/132

2.2.5.1.1. Phép ẩn dụ nói hộ khao khát về một ngày độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam

2.3. Vẻ đẹp của tâm hồn lãng mạn

2.3.1. Bút pháp tả thực

2.3.1.1. "Nhìn thấy gió vào....Như sa như ùa vào buồng lái" - SGK/131

2.3.1.1.1. Miêu tả những đêm hành quân không ngủ, người lính với đôi mắt cay xè bị gió, bụi ùa vào tạo cảm giác đắng ngắt

2.3.2. Hình ảnh "Con đường chạy thẳng"

2.3.2.1. "Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim" - SGK/131

2.3.2.1.1. Không chỉ là con đường mòn Hồ Chí Minh quen thuộc mà còn ẩn dụ cho con đường của cách mạng, con đường của lý tưởng cộng sản soi sáng cho người lính thời kháng chiến

2.3.3. Hình ảnh"sao trời" và "cánh chim" cùng với động từ "xa" và "ùa"

2.3.3.1. "Thấy sao trời và đột ngột cánh chim" - SGK/131

2.3.3.1.1. Những hình ảnh miêu tả một khoảng không gian núi rừng rộng lớn, khoáng đạt. Kết hợp với "sa","ùa", thiên nhiên như làm bạn với con người. Từ đó gợi tâm hồn lãng mạn, hòa hợp với thiên nhiên của người lính

2.4. Vẻ đẹp của tinh thần lạc quan

2.4.1. Những khó khăn về bụi đường

2.4.1.1. Giọng thơ tinh nghịch, hóm hỉnh, tếu táo đậm chất người lính

2.4.1.1.1. "Không co kính...cười ha ha" - SGK/131

2.4.1.2. Từ "ừ thì"

2.4.1.2.1. "Không có kính, ừ thì có bụi" - SGK/131

2.4.1.3. Phép so sánh "bụi phun tóc trắng như người già"

2.4.1.3.1. "Bụi phun tóc trắng như người già" - SGK/131

2.4.1.4. "Phì phèo" và khẩu ngữ "ha ha"

2.4.1.4.1. "Chưa cần rửa, phì phèo....cười ha ha" - SGK/131

2.4.2. Những khó khăn về mưa bão

2.4.2.1. Hai động từ mạnh "tuôn", "xối"

2.4.2.1.1. "Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời" - SGK/132

2.4.2.2. Cấu trúc "chưa cần thay" và cụm Động từ chỉ số lượng "trăm cây số"

2.4.2.2.1. "Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa" - SGK/132

2.4.2.3. Sáu thanh bằng

2.4.2.3.1. "Mưa ngừng, gió lùa khô mau thôi" - SGK/132

2.5. Vẻ đẹp của ý chí, nghị lực, lòng yêu nước

2.5.1. Hình ảnh "trái tim"

2.5.1.1. "Chỉ cần trong xe có một trái tim" - SGK/132

2.5.1.1.1. Hoán dụ cho bản thân người lính và Ẩn dụ cho vẻ đẹp phẩm chất người lính. Người lính có ý chí, nghị lực phi thường và họ lái xe bằng một người Việt Nam nồng nàn yêu nước

2.5.2. Dấu ":"

2.5.2.1. "Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:" - SGK/132

2.5.2.1.1. Là một tín hiệu nghệ thuật độc đáo, nó như giải thích nguồn động lực để những chiếc xe cùng người lính băng băng ra mặt trận

3. 1. Khái quát

3.1. Tác giả

3.1.1. Phạm TIến Duật

3.1.1.1. 1941-2007

3.1.1.2. huyện Thanh Ba, tỉnh Phúc Thọ

3.1.1.3. Thuộc thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nước.

3.2. Tác phẩm

3.2.1. 1969, trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ

3.2.2. In trong tập "Vầng trăng quầng lửa"

3.3. Giá trị nghệ thuật & và Giá trị nội dung

3.3.1. Giá trị nghệ thuật

3.3.1.1. Khẩu ngữ "ừ thì", "ha ha"

3.3.1.2. Những câu phủ định

3.3.1.3. Biện pháp tu từ: đảo ngữ, điệp ngữ, nhân hóa, hoán dụ, ẩn dụ,....

3.3.1.4. Mạch cảm xúc

3.3.2. Giá trị nội dung

3.3.2.1. Vẻ đẹp sinh động của những người lính lái xe: phong thái ung dung, ngang tàng, tinh thần lạc quan yêu cuộc đời, lãng mạn, đoàn kết, ý chí, nghị lực chiến đấu.

3.3.2.2. Ca ngợi thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ

3.4. Liên hệ và mở rộng

3.4.1. "Đồng chí" (Chính Hữu)

3.4.2. "Những ngôi sao xa xôi" (Lê Minh Khuê)

4. 2. Hình tượng chiếc xe không kính (2 câu thơ đâu cuối)

4.1. Hình ảnh "chiếc xe không kính" ở cuối bài thơ

4.1.1. Cấu trúc phủ đinh dồn dập, liên tiếp

4.1.1.1. "Không có...không có..không có" - SGK/132

4.1.1.1.1. Khẳng định sự khốc liệt và hậu quả nặng nề mà chiến tranh gây ra

4.1.2. Giọng thơ trở nên tếu táo tinh nghịch, tạo kết cấu đầu cuối tương ứng

4.1.2.1. "Không có kính, rồi....thùng xe có xước" - SGK/132

4.1.3. Phép liệt kê: "kính","đèn",'"mui xe"

4.1.3.1. "Không có kính, rồi....thùng xe có xước" - SGK/132

4.1.3.1.1. Gợi hình ảnh những chiếc xe không kính mang trên mình những vết thương do chiến tranh, bom đạn gây ra đồng thời tô đậm bản lĩnh kiên cường của người lính đang xông pha trận mạc

4.1.4. Phép nhân hóa "Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước"

4.1.4.1. "Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:" - SGK/132

4.1.4.1.1. Khẳng định chiếc xe không kính là thành viên không thể thiếu trong cuộc kháng chiến chông Mĩ. Chúng cũng có lí tưởng, hoài bão, khát vọng tự do, độc lập như con người

4.2. Hình ảnh chiếc xe không kính ở đầu bài thơ

4.2.1. Cách ngắt nhịp 2/2/3 cùng những động từ mạnh "giật", "rung"

4.2.1.1. "Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi" - SGK/131

4.2.1.1.1. Gợi con đường đầy nguy hiểm với làn mưa bom bão đạn

4.2.2. Điệp từ được nhắc lại ba lần: "Không"

4.2.2.1. "Không có kính không phải vì xe không có kính" - SGK/131

4.2.2.1.1. Giọng thơ hóm hỉnh, tinh nghịch, đậm chất lính, gợi thái độ điềm nhiên, bình tĩnh trước khó khăn

4.2.3. Cấu trúc phủ định mà như khẳng định, thể hiện sự khốc liệt của chiến tranh, bom đạn

4.2.3.1. "Không có kính không phải vì xe không có kính"- SGK/131

4.2.3.1.1. Thể hiện sự khốc liệt của chiến tranh, bom đạn