1. đặc điểm cơ bản
1.1. hiện đại hóa
1.1.1. tổng quát về tính hiện đại hóa
1.1.1.1. khái niệm
1.1.1.1.1. quá trình làm cho văn học thoát khỏi hệ thống thi phái VHTĐ
1.1.1.1.2. đổi mới theo hình thức văn học phương Tây nhằm hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới
1.1.1.2. nguyên nhân và ảnh hưởng
1.1.1.2.1. 1858, Pháp xâm lược => hình thành tầng lớp mới => nảy sinh thị hiếu mới
1.1.1.2.2. đầu thế kỷ XX, văn học dần dà thoát khỏi ảnh hưởng của Trung Hoa và tiếp xúc Tây phương
1.1.1.2.3. phổ biến chữ quốc ngữ => công chúng dễ tiếp cận sách báo hơn
1.1.2. giai đoạn I (đầu XX - 1920)
1.1.2.1. đánh giá: là bước đầu cho cuộc cải cách
1.1.2.2. hình thành và phát triển nền văn xuôi; báo chí, phong trào dịch thuật dần mọc lên
1.1.2.3. thành tựu: 1 số tác phẩm tiêu biểu
1.1.2.3.1. Thầy La-za-rô Phiền - Nguyễn Trọng Quản
1.1.2.3.2. Hoàng Tố Anh hàm oan - Thiên Trung
1.1.2.3.3. Việt Nam vong quốc sử – Phan Bội Châu
1.1.3. giai đoạn II ('20 - '30)
1.1.3.1. tổng quát
1.1.3.1.1. thành tựu đạt được
1.1.3.1.2. hạn chế: nhiều yếu tố của VHTĐ vẫn còn ở mọi thể loại từ nội dung tới hình thức
1.1.3.2. vài tác phẩm nổi bật
1.1.3.2.1. tiểu thuyết của Hồ Biểu Chánh
1.1.3.2.2. thơ của Tản Đà
1.1.3.2.3. kịch của Nam Xương
1.1.4. giai đoạn III ('30 - '45)
1.1.4.1. thời đại vàng son của văn học nước nhà; một cuộc cách mạng trong thi ca (Hoài Thanh)
1.1.4.2. những đổi mới đáng ghi nhận
1.1.4.2.1. về thể loại
1.1.4.2.2. về phương diện nghệ thuật
1.1.4.2.3. về phương diện nội dung: cách nhìn, cách cảm mới đối với con người và thế giới
1.2. hình thành các bộ phận
1.2.1. văn học công khai (khái niệm: Là văn học tồn tại và phát triển trong pháp luật của chính quyền thực dân phong kiến)
1.2.1.1. xu hướng lãng mạn
1.2.1.1.1. khái niệm
1.2.1.1.2. đặc điểm
1.2.1.1.3. giá trị và hạn chế
1.2.1.1.4. đề tài chủ yếu: tình yêu, thiên nhiên, quá khứ, tương lai, cảm xúc, những biến thái tinh vi trong tâm hồn
1.2.1.2. xu hướng hiện thực
1.2.1.2.1. mục đích: phơi bày tình cảnh khốn khổ của người dân, chống sự áp bức bóc lột, phê phán thế sự, lên án sự bất công.
1.2.1.2.2. đề tài: đời sống người nông dân nghèo và đời sống của người nghèo ở thành thị, bi kịch của những người bị áp bức bóc lột.
1.2.1.2.3. Giá trị: phản ánh hiện thực khách quan, cụ thể, xây dựng được những tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình.
1.2.1.2.4. Hạn chế: chưa thấy được tiền đồ của nhân dân và tương lai của dân tộc
1.2.2. văn học không công khai
1.2.2.1. đặc trưng
1.2.2.1.1. Tập trung nói về cách mạng, lòng yêu nước
1.2.2.1.2. thể hiện khát khao hòa bình
1.2.2.1.3. lên án bọn thực dân và bè lũ tay sai
1.2.2.1.4. không có quá nhiều sự gọt giũa về mặt nghệ thuật
1.2.2.2. ý nghĩa
1.2.2.2.1. tiếng nói của chiến sĩ và quần chúng tham gia đấu tranh
1.2.2.2.2. vũ khí sắc bén chiến đấu, phương tiện truyền bá tư tưởng
1.2.2.3. phân loại (do ra đời trong hoàn cảnh khó khăn, thơ là thể loại phát triển mạnh nhất)
1.2.2.3.1. thơ văn cách mạng
1.2.2.3.2. thơ văn sáng tác trong tù
1.3. tốc độ phát triển nhanh chóng
1.3.1. biểu hiện
1.3.1.1. Sự phát triển về số lượng
1.3.1.2. Độ kết tinh
1.3.1.3. Sự hình thành và đổi mới
1.3.2. nguyên nhân: sự thúc bách của thời đại
1.3.2.1. nhiều vấn đề được đặt ra
1.3.2.2. sự vận động tự thân
2. thành tựu chủ yếu
2.1. nội dung, tư tưởng
2.1.1. chủ nghĩa yêu nước
2.1.1.1. khái niệm "nước" không còn trùng khớp với "vua" nữa
2.1.1.2. nước phải là của dân ("dân là nước, nước là dân" - Phan Bội Châu)
2.1.1.3. đối với nhà thơ cách mạng vô sản, chủ nghĩa này gắn liền với CNXH và tinh thần quốc tế vô sản
2.1.1.4. xuất hiện nét mới: tinh thần dân chủ
2.1.2. chủ nghĩa nhân đạo
2.2. thể loại
2.2.1. văn xuôi
2.2.1.1. trước 1930 có Hồ Biểu Chánh
2.2.1.2. đầu những năm 30, xuất hiện nhóm Tự lực văn đoàn với những tác phẩm xuất sắc
2.2.1.3. từ 1936, tiểu thuyết được đưa lên một tầm cao mới
2.2.2. thi ca
2.2.2.1. tác giả nổi bật trước 1930
2.2.2.1.1. Tản Đà
2.2.2.1.2. Trần Tuấn Khải
2.2.2.2. những cái tên nổi tiếng từ 1930 trở đi
2.2.2.2.1. Phan Khôi
2.2.2.2.2. Lưu Trọng Lư
2.2.2.2.3. Huy Cận
2.2.3. lý luận phê bình
2.2.3.1. Hoài Thanh
2.2.3.2. Đặng Thai Mai
2.2.3.3. Vũ Ngọc Phan
2.3. hình thức
2.3.1. hạn chế sử dụng chữ Hán, Nôm
2.3.2. dần thoát li khỏi những quy định nghiêm ngặt thời xưa