Tổng Quan Kế Toán

Lancez-Vous. C'est gratuit
ou s'inscrire avec votre adresse e-mail
Tổng Quan Kế Toán par Mind Map: Tổng Quan Kế Toán

1. Các nguyên tắc KT cơ bản

1.1. Nợ dồn tích

1.1.1. KN: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vố chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm Phát sinh không căn cứ vào thời điểm được thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền . Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ hiện tại và tương lai

1.2. Hoạt động liên tục

1.2.1. KN: Doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động bình thường đủ dài( ít nhất 12 tháng) Để đáp ứng các mục tiêu kinh doanh và thực hiện các nghĩa vụ của mình

1.2.1.1. Yêu cầu đánh giá khả năng hoạt động liên tục trước khi lập BCTC

1.2.1.2. Là cơ sở để thực hiện nguyên tắc giá gốc

1.2.1.3. Giả định trong 12 tháng tới doanh nghiệp hoạt động bình thường

1.2.2. Doanh nghiệp mua chiếc xe ô tô đã sử dụng được hai năm .Doanh nghiệp sẽ thể hiện giá trị chiếc xe trên báo cáo kế toán.

1.2.2.1. Hoạt động liên tục Thể hiện giá trị nhận ban đầu( giá gốc) Không hoạt đọng liên tục Thể hiện theo giá thị thường( giá trị hợp lí) của tài sản

1.3. Giá gốc

1.3.1. KN: Tài sản được ghi nhận theo giá gốc giá gốc của tài sản được ghi nhận theo số tiền hoặc tương đương tiền đã trả phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận giá gốc là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản trong trạng thái sẵn sàng sử dụng Cho phép kế toán ghi nhận đối tượng kế toán theo giá vốn hình thành và không cần điều chỉnh theo sự thay đổi của giá trị thị trường trong suốt thời gian tồn tại của đối tượng đó ở đơn vị là khoản tiền hoặc khoản tương đương tiền mà đơn vị phải trả phải trả để có được tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận

1.4. Phù hợp

1.4.1. Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau khi ghi nhận doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó chi phí tương ứng với doanh thu bao gồm:

1.4.1.1. Chi phí của kỳ tạo ra doanh thu

1.4.1.2. Chi phí của kỳ truớc liên quan đến doanh thu kỳ này

1.4.1.3. Doanh thu

1.4.1.3.1. Chi phí phải trả liên quan đến doanh thu kỳ này

1.4.1.3.2. Tiền thuê văn phòng trả truớc cho sáu tháng ghi nhận chi phí một tháng tương ứng với tạo ra doanh thu kỳ này

1.4.1.3.3. Shaip led lamps

1.4.1.3.4. Lãi vay ngân hàng thời hạn ba tháng trả cùng với giá gốc khi đáo hạn ghi nhận chi phí lãi vay một tháng tương ứng với tạo ra doanh thu kỳ này

1.5. Nhất quán

1.5.1. Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất trong một kỳ kế toán năm

1.5.1.1. Áp dụng đối với chính sách và phương pháp kế toán của doanh nghiệp

1.5.1.2. Không thay đổi giữa các kỳ kế toán

1.5.1.3. Chỉ được thay đổi khi có lý do đặc biệt được thực hiện vào kỳ kế toán sau

1.5.1.4. Nếu có thay đổi phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó

1.6. Thận trọng

1.6.1. Thận trọng là việc xem xét cân nhắc phán đoán cần thiết để lập ước các tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn

1.6.2. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi

1.6.2.1. Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn

1.6.2.2. Hôm đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí

1.6.2.3. Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn với khả năng thu được lợi ích kinh tế còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

1.6.2.4. Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và khoản thu nhập

1.7. Trọng yếu

1.7.1. Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai là đáng kể báo cáo tài chính làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và xác định tính

2. Đạo đức nghề nghiệp

2.1. Tính bảo mật

2.2. Tính khách quan

2.3. Năng lực chuyên môn và tính thận trọng

2.4. Tư cách nghề nghiệp

2.5. Tính trung thực

3. Thành viên

3.1. Lê Thanh Tùng: 19532491

3.2. Lê Trung Hậu: 18102181

3.3. Đặng Trung Kiên: 19501421

3.4. Phạm Khánh Băng: 19516441

3.5. Nguyễn Thành Hảo: 19517301

3.6. Võ Tấn Tuấn: 18035091

4. Khái Niệm và đối tượng

4.1. Kế toán là công việc

4.1.1. Xử lí

4.1.1.1. Phân loại, tính toán các đối tượng kế toán

4.1.2. Kiểm tra

4.1.2.1. Phát hiện và xử lý các sai sót gian lận thông tin đã thu thập được

4.1.3. Phân tích

4.1.3.1. Đánh giá tính hữu ích của thông tin cho người sử dụng

4.1.4. Thu thập thông tin

4.1.4.1. Thu thập chứng từ,tập hợp chứng từ và báo cáo có liên quan

4.1.5. Cung cấp

4.1.5.1. Đưa thông tin đến người sử dụng

4.2. Đối tượng

4.2.1. Tài sản

4.2.1.1. LÀ nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu lợi ích kinh tế

4.2.1.2. TSNH : Tiền và các khoản tương đương tiền và các khoản ddaaauf từ tài chính ngắn hạn,...

4.2.1.3. TSDH: là cá khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định hữu hình

4.2.2. Nguồn vốn

4.2.2.1. Vốn chủ sở hữu

4.2.2.1.1. Giá trị của doanh nghiệp được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị tài sản của doanh nghiệp trừ nợ phải trả

4.2.2.2. Nợ phải trả

4.2.2.2.1. Nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sựu kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán

4.2.3. Sự vẫn động của tài sản

4.2.3.1. Sự vận động của nguồn vốn là sựu cân bằng giữa tổng tài sản đối với nguồn hình thành vốn

5. Phân Tích

5.1. Chứng từ

5.1.1. Kiểm tra

5.1.2. Thu thập

5.2. Sổ sách kế toán

5.2.1. Phân loại

5.2.2. Tính toán

5.3. Báo cáo kế toán

5.3.1. BCTC

5.3.2. BCQT

6. Đối tượng sử dụng

6.1. Bên trong DN

6.1.1. Người trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp

6.2. Bên ngoài DN

6.2.1. Người không tham gia vào quá trình hoạt động nhưng có những lo9wij ích có liên quan