1. Cơ sở vật chất kĩ thuật
1.1. Khái niệm container
1.1.1. KN: Container là một công cụ chứa hàng, khối hộp chữ nhật, được làm từ kim loại, có kích thước tiêu chuẩn hoá, dùng được nhiều lần và có sức chứa lớn.
1.1.2. Phân loại container:Theo kích thước: Nhỏ, trung bình, lớn. Theo vật liệu đóng: Thép, nhôm, gỗ dán, nhựa tổng hợp. Theo cấu trúc: Kín, mở, khung, gấp, phảng, có bánh lăn. Theo công dụng: Chở hàng bách hóa, hàng rời, bảo ôn/nóng/lạnh, container thùng chứa, đặc biệt.
1.1.3. Kích thước 3 loại container phổ biến: 20 feet, 40 feet, 60 feet. Trọng lượng hàng (Payload) + Trọng lượng vỏ container = Trọng lượng cả vỏ (Gross Weight) Thông số kỹ thuật của container: Có thể thay đổi, tùy vào nơi sản xuất
1.2. Cảng, ga, bến bãi, bốc dỡ container
1.2.1. Cảng container: Vị trí: Cảng Container là một khu vực nằm trong hải cảng lớn. Thiết kế: giành riêng cho tàu container neo đậu -> bốc hạ container -> vận chuyển hàng container vào trong nội địa. Phân loại: cảng đầu mối, cảng chuyển tải, cảng phục vụ các tàu trên tuyến nhánh.
1.2.2. Các điểm vận tải chuyên chở container khác: Bao gồm: Ga đường sắt, Trạm đường bộ, Cảng đường sông ...
1.2.3. Trạm container đường ô tô (Cảng khô/ Cảng cạn/ Cảng thông quan nội địa)
1.2.4. Bãi bốc dỡ container
1.3. Công cụ vận tải chuyên chở container: ô tô, đường biển, đường sắt.
2. Nghiệp vụ XKHH bằng container
2.1. Phương thức đóng gói và gửi hàng vào container
2.1.1. Phân loại hàng hóa VC vào container
2.1.2. ii. Ktra container trước khi sử dụng: Ktra bên ngoài, bên trong, cửa, tình trạng vệ sinh, thông số kỹ thuật.
2.1.3. Kĩ năng chất xếp
2.1.4. Kỹ thuật chất xếp, chèn lót HH trong Container
2.2. Chứng từ vận tải HH bằng container
2.2.1. Vận đơn theo cách gửi FCL
2.2.2. Vận đơn theo cách gửi LCL
2.3. Trách nhiệm của người VT đối với HH
2.3.1. Cơ sở PL
2.3.1.1. Công ước Brussels 1924 / Quy tắc Hague 1924
2.3.1.2. Quy tắc Hamburg
2.3.1.3. Công ước của Liên hợp quốc về vận chuyển HH bằng VTĐPT quốc tế năm 1980 tại Geneva
2.3.2. P.vi trách nhiệm của người chuyên chở: có trách nhiệm “ Từ bãi container (CY của cảng đi) đến bãi container (CY của cảng đến)”.
2.3.3. Điều khoản “Không biết tình trạng hàng xếp trong container”: Trong VC hàng nguyên container, Người CC thường ghi chú trên B/L “ Việc đóng hàng, chất xếp, chèn lót, kiểm đếm và niêm phong container do người gửi hàng thực hiện”
2.3.4. Giới hạn trách nhiệm bồi thường
2.3.4.1. Nghị định thư SDR - 1979
2.3.4.2. Quy tắc Hamburg 1978
2.3.5. Cước phí container
3. Khái quát
3.1. Khái niệm và lịch sử hình thành
3.1.1. Khái niệm
3.1.1.1. Vận tải container hàng hóa chính là hoạt động chuyên chở các Container tới địa điểm nhận hàng
3.1.1.2. Vận tải hàng hóa XNK bằng container chính là hoạt động chuyên chở các Container hàng hóa ra ngoài lãnh thổ của 1 quốc gia.
3.1.2. Lịch sử hình thành
3.1.2.1. GĐ1: Container loại nhỏ, VC HH đường sắt và sau đó là đường biển, ô tô, VC nội địa.
3.1.2.2. GĐ2: Container loại lớn, VC HH đường sắt, biển, ô tô, VC q.tế hạn chế.
3.1.2.3. GĐ3: Container loại lớn (ISO), tăng nhanh số lượng vận tải chuyên dụng chở container, VC q.tế mở rộng.
3.1.2.4. GDD4 : Container cỡ lớn được sd hầu hết tại các cảng biển trên TG, VTĐPT trên toàn TG, VC vòn quanh TG.
3.2. Lợi ích
3.2.1. Với người chuyển chở
3.2.1.1. Giảm TG xếp dỡ, tăng vòng quay khai tác tàu.
3.2.1.2. Tận dụng tối đa trọng tải và dung tích tàu.
3.2.1.3. Giảm khiếu nại của chủ hàng về tổn thất của HH.
3.2.1.4. Tạo ĐK thuận lợi cho việc Chuyển tải và VC đa phương thức.
3.2.2. Với chủ hàng
3.2.2.1. Bảo vệ hàng hoá, giảm tình trạng mất cắp, hư hỏng, ẩm ướt, nhiễm bẩn
3.2.2.2. Giảm CP bao bì và TG kiểm đếm hàng
3.2.2.3. HH được giao "door to door" -> TM phát triển
3.2.2.4. Đơn giản hóa thủ tực trung gian trong VC
3.2.3. Với người giao nhận
3.2.4. Với xá hội