1. Khái quát về vận tải đa phương thức
1.1. Khái niệm và đặc điểm
1.1.1. Khái niệm: phương thức vận tải kết hợp ít nhất 2 phương thức vận tải khác nhau trở lên trên cơ sở 1 hợp đồng VTĐPT giữa các nước
1.1.2. Đặc điểm
1.1.2.1. Hàng hoá không được mở ra trong suốt quá trình vận chuyển
1.1.2.2. Do 1 người kinh doanh VTĐPT duy nhất thực hiện
1.1.2.3. MTO chịu trách nhiệm trong suốt quá trình vận chuyển
1.1.2.4. 1 chứng từ vận tải duy nhất được cấp cho chủ hàng
1.2. Sự phát triển của VTĐPT quốc tế:
1.2.1. Sự ra đời: là kế quả tất yếu của quá trình phát triển ngành vận tải và CM công nghệ tin học trên toàn thế giới; yêu cầu cả cuộc CM container; nhu cầu hoàn thiện hệ thống phân phối vật chất
1.2.2. Sự phát triển:
1.2.2.1. 1930s: ra đời với quy mô không đáng kể
1.2.2.2. Sau 1960: phát triển và mở rộng, chưa phát triển mạnh vì hạn chế về điều kiện kỹ thuật, tổ chức và luật lệ quốc tế (đầu tiên ở Tây Âu, Mỹ, Canada -> châu Á)
1.2.2.3. 1973: VTĐPT châu Á và châu Âu
1.2.2.4. 1980: công ước quốc tế về VTĐPT
1.2.2.5. 1980-nay: hầu hết các vùng áp dụng VTĐPT kết hợp tất cả các phương thức vận tải
1.3. Các hình thức VTĐPT trên thế giới
1.3.1. Vận tải biển + hàng không
1.3.2. Vận tải ô tô + hàng không
1.3.3. Vận tải đường sắt + ô tô
1.3.4. Vận tải đường sắt + ô tô + vận tải thuỷ nội địa + vận tải biển
1.3.5. Mô hình cầu lục địa: đường biển + đường bộ
1.3.6. Mô hình mini-bridge: đường biển + đường sắt (kết thúc bằng 1 thành phố cảng thứ 2 của nước đến)
1.3.7. Mô hình micro-bridge: đường biển + đường sắt (kết thúc bằng trung tâm công nghiệp nội địa)
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải đa phương thức
2.1. Cơ sở vật chất cho các phương thức vận tải
2.1.1. Cơ sở vật chất cho các phương thức vận tải kết hợp trong VTĐPT
2.1.1.1. Ô tô: các tuyến đường phải đủ tiêu chuẩn kỹ thuật
2.1.1.2. Đường sắt: các tuyến đường sắt, toa xe, ga/bãi chứa container phù hợp
2.1.1.3. Đường biển: cơ sở hạ tầng, kho chứa hàng, phương tiện bốc xếp, cơ sở phục vụ
2.1.1.4. Đường nội thuỷ: luồng lạch trên sông và bến cảng phải đủ độ sâu, các bến cảng trang bị đủ các thiết bị
2.1.2. Cơ sở vật chất bao gồm đường sá, cầu cống, bến bãi, trạm đóng gói, xếp dỡ hàng, phương tiện vận tải và xếp dỡ
2.2. Các đầu mối chuyển tiếp và thông tin trong VTĐPT
2.2.1. Cảng thông quan nội địa: cảng khô/cảng cạn/trạm container đường ô tô - thủ tục hải quan XNK, chuyển tiếp container, thu gom dỡ hàng lẻ
2.2.2. Bến container chuyên dụng
2.2.2.1. Đảm bảo đúng kỹ thuật, công nghệ và tổ chức
2.2.2.2. Diện tích đủ lớn, đáp ứng đủ tiêu chuẩn cơ sở vật chất
2.2.2.3. Độ sâu của bến cầu tàu phù hợp container cỡ lớn
2.2.3. Hệ thống truyền thông tin dữ liệu EDI
2.2.3.1. Xử lý, lưu trữ và truyền dữ liệu/chứng từ giữa các bên liên quan của VNĐPT từ máy tính đến máy tính
2.2.3.2. Một yếu tố không thể thiếu để phát triển cơ sở hạ tầng của VTĐPT
2.3. Thủ tục hải quan trong VTĐPT
2.3.1. Công ước về quá cảnh của các nước không có biển - 1965
2.3.2. Công ước về vận tải đường bộ quốc tế TIR - 1978
2.3.3. Công ước hải quan về hàng hoá quá cảnh quốc tế - 1971
2.3.4. Công ước hải quan về container - 1975
2.3.5. Công ước quốc tế về đơn giản hoá và hài hoà thủ tục hải quan Kyoto - 1973
3. Tổ chức chuyên chở hàng hoá XNK bằng vận chuyển đa phương thức quốc tế
3.1. Nguồn luật điều chỉnh VTĐPT quốc tế
3.1.1. Quốc tế
3.1.1.1. Công ước của LHQ về chuyên chở hàng hoá bằng VTĐPT quốc tế 1980 - tham khảo do chưa được đủ nước phê chuẩn
3.1.1.2. Bản quy tắc về chứng từ VTĐPT 1992 - được áp dụng tuỳ ý
3.1.2. ASEAN
3.1.2.1. Hiệp định khung ASEAN về VTĐPT 2005
3.1.2.2. Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi cho quá cảnh hàng hoá 1998
3.1.3. Việt Nam
3.1.3.1. Nghị định hợp nhất số 03/VBHN-BGTVT ngày 31/1/2019 về VTĐPT
3.1.3.2. Thông tư số 45/2011/TT-BTC ngày 04/4/2011 quy định thủ tục hải quan đối với hàng hoá VTĐPT quốc tế
3.2. Người kinh doanh VTĐPT (MTO)
3.2.1. Định nghĩa: là bất kỳ người nào ký kết một hợp đồng VTĐPT, nhận trách nhiệm thực hiện hợp đồng như một người chuyên chở
3.2.2. Phân loại
3.2.2.1. MTO có tàu biển: các chủ tàu biển, kinh doanh khai thác tàu biển nhưng mở rộng thêm hoạt động VTĐPT
3.2.2.2. MTO không có tàu biển: (i) chủ sở hữu 1 phương tiện khác ko phải là tàu biển, máy bay, tàu hoả; (ii) không sở hữu bất kỳ phương tiện nào
3.3. Chứng từ VTĐPT
3.3.1. Hình thức chứng từ
3.3.1.1. Chuyển nhượng được
3.3.1.2. Không chuyển nhượng được: vận đơn vô danh; theo lệnh người gửi hàng; theo lệnh của người có tên trong chứng từ gốc
3.3.2. Các loại chứng từ VTĐPT
3.3.2.1. Vận đơn FIATA
3.3.2.2. Chứng từ vận tải liên hợp
3.3.2.3. Chứng từ VTĐPT
3.3.2.4. Chứng từ vừa dùng cho vận tải liên hợp vừa dùng cho vận tải biển
3.4. Trách nhiệm của người VTĐPT với hàng hoá
3.4.1. Cơ sở trách nhiệm
3.4.1.1. Thiệt hại mất mát
3.4.1.2. Thiệt hại hư hỏng
3.4.1.3. Thiệt hại giao hàng chậm
3.4.2. Thời hạn trách nhiệm
3.4.3. Giới hạn trách nhiệm