Công dân với các quyền dân chủ

Lancez-Vous. C'est gratuit
ou s'inscrire avec votre adresse e-mail
Công dân với các quyền dân chủ par Mind Map: Công dân với các quyền dân chủ

1. Quyền khiếu nại và tố cáo

1.1. Khái niệm

1.1.1. -Quyền khiếu nại: •Là quyền dân chủ cơ bản của công dân dần dần tổ chức. •Đề nghị cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính,hành vi hanh chính. •Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành vi đó là trái pháp luật xâm phạm tới quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

1.1.2. -Quyền tố cáo: •Là quyền của công dân. •Báo cáo cho cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi ,vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan tổ chức cá nhân nào. •Gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại.

1.2. Mục đích

1.2.1. -Khiếu nại khôi phục lại quyền lợi của người bị xâm phạm. -Tố cáo phát hiện và ngăn chặn việc làm trái pháp luật.

1.3. Người có quyền giải quyết khiếu nại tố cáo

1.3.1. -Khiếu nại: •Là người đứng đầu cơ quan hành chính hành vi hành chính bị khiếu nại. •Ngươi đừng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp cơ quan hành chính có quyết định hành vi hành chính bị khiếu nại. •Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh. •Bộ trưởng. •Thứ trưởng cơ quan ngang bộ. •Tổng Thanh tra Chính phủ. •Thủ tướng chính phủ.

1.3.2. -Tố cáo: •Người đứng đầu cơ quan tổ chức có thẩm quyền quản lý người bị tố cáo. •Người đứng đầu cơ quan tổ chức cấp trên của chính quyền tổ chức có người bị tố cáo. •Bộ trưởng. •Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. •Thủ tướng chính phủ.

1.4. Quá trình và giải quyết khiếu nại -tố cáo

1.4.1. -Khiếu nại: •Bước 1: Người khiếu nại nộp đơn khiếu nại đến các cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. •Bước 2 : người giải quyết khiếu nại xem xét giải quyết khiếu nại thiếu thẩm quyền và trong thời gian do pháp luật quy định. •Bước 3 : nếu người khiếu nại đồng ý với kết quả thì quyết định của người giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành. •Bước 4 :người giải quyết khiếu nại lần hai xem xét giải quyết yêu cầu của người khiếu nại.

1.4.2. -Tố cáo: •Bước 1: tố cáo gửi đơn tố cáo đến cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền quyết định tố cáo. •Bước 2 : người giải quyết tố cáo phải tiến hành việc xác minh và giải pháp dân tố cáo. •Bước 3 : nếu người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo không đúng pháp luật hoặc không được giải quyết. -> người tố cáo có quyền tố cáo cơ quan tổ chức cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo. •Bước 4 : cơ quan tổ chức cá nhân giải quyết tố cáo lần hai có trách nghiệm ờ giải quyết trong thời gian quy định.

1.5. Ý nghĩa của quyền khiếu nại- tố cáo của nhân dân

1.5.1. -Là quyền dân chủ quan trọng trong đời sống nhân dân. -Là cơ sở pháp lý để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. -Bộ máy nhà nước ngày càng trong sạch, vững mạnh.

2. Trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện các quyền dân chủ

2.1. -Sử dụng ờ đúng các quyền dân chủ của mình. -Không lạm dụng quyền dân chủ của mình để làm trái pháp luật. -Tuyên truyền vận động với mọi người. -Đấu tranh với hành vi vi phạm quyền dân chủ. -Nâng cao trình độ hiểu biết pháp luật.

3. Quyền bầu cử và ứng cử

3.1. Khái niệm

3.1.1. Dân chủ cơ bản của nhân dân - chính trị

3.1.2. Gián tiếp

3.1.2.1. -Địa phương - Cả nước

3.2. Người có quyền

3.2.1. Bầu cử: đủ 18 tuổi trở lên

3.2.1.1. -Những trường hợp không được ứng cử •Ngươi không có quyền bầu cử •Ngươi đang bị khởi tố hình sự •Người bị quản lý

3.2.1.1.1. -Bầu cử: đủ 18 tuổi trở lên •Phổ thông •Bình đẳng •Trực tiếp •Bỏ phiếu kín

3.2.2. Ứng cử: đủ 21 tuổi trở lên

3.2.2.1. -Những trường hợp không được bầu cử •Người mất năng lực hành vi dân sự •Người bị tước quyền bầu cử theo quy định của bản án •Người đang chấp hành hình phạt tù •Người đang bị tạm giam

3.2.3. Cách thức thực hiện quyền bầu cử ứng cử

3.2.3.1. -Ứng cử đủ :21 tuổi trở lên •Tự ứng cử •Được giới thiệu

3.3. Ý nghĩa

3.3.1. Là cơ sở pháp lý chính trị quan trọng để hình thành cơ quan quyền lực nhà nước

3.3.2. Thể hiện bình đẳng trong đời sống chính trị

3.3.3. Thể hiện bản chất nhà nước dân chủ và tiến bộ

3.3.4. Đảm bảo quyền công dân là quyền con người

4. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

4.1. Khái niệm

4.1.1. Thảo luận đóng góp ý kiến vào vấn đề hay công việc chung phạm vi cả nước+địa phương

4.1.2. -Kiến nghị với các cơ quan nhà nước •Xây dựng bộ máy nhà nước •Xây dựng phát triển kinh tế

4.2. Nội dung

4.2.1. -Địa phương •Cơ chế: "dân biết ,dân bàn, dân làm, dân kiểm tra"

4.2.2. -Cả nước •Công dân có quyền tham gia thảo luận đóng góp ý kiến xây dựng văn bản pháp luật. •Thảo luận biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý.

4.3. Ý nghĩa

4.3.1. Cơ sở pháp lý quan trọng để nhân dân tham gia vào hoạt động bộ máy nhà nước.

4.3.2. Động viên và phát huy sức mạnh toàn dân tộc và xây dựng bộ máy nhà nước vững mạnh trong sạch.