Học phần 2: Công Tác Quốc Phòng Và An Ninh

mindmap

Lancez-Vous. C'est gratuit
ou s'inscrire avec votre adresse e-mail
Học phần 2: Công Tác Quốc Phòng Và An Ninh par Mind Map: Học phần 2: Công Tác Quốc Phòng Và An Ninh

1. - Pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ môi trường.

2. B. NỘI DUNG

2.1. I. NHẬN THỨC CHUNG VỀ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

2.2. 1. Khái niệm và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

2.2.1. a) Khái niệm của pháp luật về bảo vệ môi trường

2.2.1.1. nhiên Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật. Pháp luật về bảo vệ môi trường là hệ thống các văn bản pháp luật quy định những quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành

2.2.2. b) Quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

2.2.2.1. - Pháp luật quy định những quy tắc xử sự mà con người phải thực hiện khi khai thác và sử dụng các yếu tố (thành phần) của môi trường.

2.2.2.2. - Pháp luật xây dựng hệ thống các quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trường để bảo vệ môi trường

2.2.2.3. Pháp luật quy định các chế tài hình sự, kinh tế, hành chính, dân sự buộc các cá nhân, tổ chức phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu đòi hỏi pháp luật trong việc khai thác, sử dụng các yếu tố của môi trường.

2.2.2.4. - Pháp luật quy định giải quyết các tranh chấp liên quan đến bảo vệ môi trường.

2.3. 2. Khái niệm, dấu hiệu của vi phạm pháp luật về môi trường

2.3.1. a) Khái niệm vi phạm pháp luật về môi trường

2.3.1.1. Vi phạm pháp luật về môi trường là hành vi nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý,

2.3.2. b) Dấu hiệu vi phạm pháp luật về môi trường

2.3.2.1. - Dấu hiệu thứ nhất, vi phạm pháp luật về môi trường là hành vi thực tế của con người được thể hiện ra thế giới khách quan dưới dạng hành động và không hành động gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội về lĩnh vực môi trường được Nhà nước xác lập và bảo vệ.

2.3.2.2. - Dấu hiệu thứ hai, vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật. Nghĩa là, những hành vi này đi ngược với cách xử sự nêu ra trong quy phạm pháp luật bị coi là hành vi trái pháp luật.

2.3.2.3. - Dấu hiệu thứ ba, vi phạm pháp luật về môi trường phải do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

2.3.2.4. - Dấu hiệu thứ tư, vi phạm pháp luật về môi trường luôn chứa đựng lỗi của chủ thể.

2.4. 3. Nguyên nhân của các vi phạm pháp luật về môi trường

2.4.1. - Sự phát triển “quá nhanh” và “nóng” của kinh tế - xã hội

2.4.2. - Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhiều chính sách ưu đãi để phát triển kinh tế nhưng không quan tâm đến bảo vệ môi trường.

2.4.3. - Áp lực tăng trưởng kinh tế, dẫn tới các địa phương chưa chú trọng về công tác bảo vệ môi trường

2.4.4. - Công tác quản lý nhà nước về môi trường chưa khoa học, còn chồng chéo giữa các Bộ, ban ngành dẫn đến nhiều sơ hở trong công tác bảo vệ môi trường

2.4.5. Một là, những tồn tại, thiếu sót của lực lượng trực tiếp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

2.4.6. Một là, những tồn tại, thiếu sót của lực lượng trực tiếp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

3. BÀI 3 PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

3.1. I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

3.2. 1. Mục đích

3.3. Sinh viên hiểu rõ về vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; nhận thức chính xác và đầy đủ về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Giúp nâng cao nhận thức, trách nhiệm của sinh viên trong việc bảo vệ môi trường tại Việt Nam.

3.4. 2. Yêu cầu

3.5. - Về kiến thức: Giải thích được những vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

3.6. - Về kỹ năng: Phân biệt chính xác và đầy đủ về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

3.7. - Về thái độ: Hình thành ý thức tích cực tham gia bảo vệ môi trường và đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

4. II. NHẬN THỨC VỀ PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

4.1. 1. Khái niệm, đặc điểm phòng, chống vi phạm pháp luật về môi trường

4.1.1. a) Khái niệm

4.1.1.1. Như vậy, phòng, chống vi phạm pháp luật về môi trường là hoạt động của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân bằng việc sử dụng tổng hợp các biện pháp, phương tiện nhằm ngăn chặn, hạn chế tình hình vi phạm pháp luật về môi trường; phát hiện, loại trừ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về môi trường;

4.1.2. b) Đặc điểm

4.1.2.1. - Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng các công cụ phương tiện nghiệp vụ và ứng dụng tiến bộ của khoa học công nghệ.

4.1.2.2. - Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các chủ thể tham gia trên cơ sở chức năng, quyền hạn được phân công.

4.2. 2. Nội dung, biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật và bảo vệ môi trường

4.2.1. a) Nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật và bảo vệ môi trường

4.2.1.1. - Nắm tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, nghiên cứu làm rõ những vấn đề có tính quy luật trong hoạt động vi phạm pháp luật của các đối tượng.

4.2.1.2. - Xác định và làm rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

4.2.1.3. - Xây dựng các kế hoạch, biện pháp, các giải pháp chủ động hạn chế các nguyên nhân, khắc phục các điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

4.2.1.4. - Tổ chức lực lượng tiến hành các hoạt động khắc phục các nguyên nhân, điều kiện của tội phạm về môi trường, từng bước kiềm chế, đẩy lùi tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

4.2.1.5. - Tiến hành các hoạt động điều tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

4.2.2. b) Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật và bảo vệ môi trường

4.2.2.1. - Các biện pháp phòng, chống chung: Biện pháp tổ chức - hành chính; Biện pháp kinh tế; Biện pháp khoa học - công nghệ; Biện pháp tuyên truyền, giáo dục; Biện pháp pháp luật. - Các biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

4.3. 3. Chủ thể và quan hệ phối hợp trong phòng, chống vi phạm pháp luật và bảo vệ môi trường

4.3.1. a) Chủ thể tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật và bảo vệ môi trường

4.3.1.1. Phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội,

4.3.2. b) Quan hệ phối hợp giữa các chủ thể trong phòng, chống vi phạm pháp luật về môi trường

4.3.2.1. - Tham mưu, đề xuất trong hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội gắn với công tác bảo vệ môi trường và phòng, chống vi phạm pháp luật khác về môi trường;

4.3.2.2. - Xây dựng và ban hành hệ thống các văn bản pháp luật, các nội quy, quy định, thiết chế trong từng giai đoạn, từng thời kỳ;

4.3.2.3. - Tổ chức chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện các chính sách pháp luật;

4.3.2.4. - Tổ chức và phối hợp tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; vận động quần chúng

4.3.2.5. tham gia tích cực.

4.3.2.6. - Phối hợp trong công tác nắm tình hình, trao đổi thông tin về tình hình tội phạm, vi phạm pháp luật khác về môi trường;

4.3.2.7. - Phối hợp trong tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra, xử lý vi phạm; cảm hóa, giáo dục đối tượng phạm tội về môi trường,...

4.3.2.8. - Phối hợp tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm;

4.3.2.9. - Phối hợp trong các hoạt động hợp tác quốc tế khi có yếu tố nước ngoài, xuyên quốc gia;

4.3.2.10. - Thực hiện các yêu cầu phối hợp khác khi được phân công.

4.4. 4. Trách nhiệm phòng, chống vi phạm pháp luật về môi trường của nhà trường và sinh viên

4.4.1. a) Trách nhiệm của nhà trường

4.4.1.1. - chức học tập, nghiên cứu và tuyên truyền giáo dục cho cán bộ, giảng viên và sinh viên tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường và phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường;

4.4.1.2. - Phối hợp với các cơ quan chuyên môn tổ chức các buổi tuyên truyền, tọa đàm trao đổi, các cuộc thi tìm hiểu về bảo vệ môi trường và phòng, chống vi phạm pháp luật khác về môi trường.

4.4.1.3. - Tham gia tích cực và hưởng ứng các chương trình, hành động về bảo vệ môi trường do Nhà nước, các Bộ ngành phát động;

4.4.1.4. - Xây dựng các phong trào bảo vệ môi trường như: “Vì môi trường xanh - sạch - đẹp”, “Chủ nhật xanh”, “Phòng, chống rác thải nhựa” … và tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về môi trường và pháp luật về bảo vệ môi trường trong nhà trường;

4.4.1.5. - Xây dựng đội tình nguyện vì môi trường, thành lập các câu lạc bộ vì môi trường và tiến hành thu gom, xử lý chất thải Tổ theo quy định (rác thải, nước thải).

4.4.2. b. Trách nhiệm của sinh viên

4.4.2.1. - Nắm vững các quy định của pháp luật phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường;

4.4.2.2. - Xây dựng ý thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường như sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên (nước, năng lượng…);

4.4.2.3. - Tham gia tích cực trong các phong trào về bảo vệ môi trường.

4.4.2.4. - Xây dựng văn hóa ứng xử, ý thức thức trách nhiệm với môi trường như sống thân thiện với môi trường xung quanh; tích cực trồng cây xanh; hạn chế sử dụng các phương tiện giao thông cá nhân để bảo vệ môi trường không khí; tham gia thu gom rác thải tại nơi sinh sống và học tập.