TỔNG HỢP KIẾN THỨC

Lancez-Vous. C'est gratuit
ou s'inscrire avec votre adresse e-mail
TỔNG HỢP KIẾN THỨC par Mind Map: TỔNG HỢP KIẾN THỨC

1. Unit 4

1.1. Story 4: THE MAGIC DRESS FOR THE QUEEN

1.1.1. Responding to story

1.1.1.1. Bộ câu hỏi và trả lời phản xạ --> học thuộc

1.2. The future simple tense

1.2.1. Cấu trúc

1.2.1.1. + S + will + V(nguyên thể) - S + will + not + V (nguyên thể) ? Will + S + N/ Adj?

1.2.2. Cách sử dụng

1.2.2.1. - Diễn đạt một quyết định tại thời điểm nói

1.2.2.2. - Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời

1.2.2.3. - Diễn đạt dự đoán không có căn cứ

1.2.3. Dấu hiệu nhận biết

1.2.3.1. in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa) tomorrow: ngày mai Next day: ngày hôm tớ Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tớ think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là perhaps: có lẽ/ probably: có lẽ

1.3. The present perfect

1.3.1. Cấu trúc

1.3.1.1. + S + have/ has + Vpp - S + have/ has + not + Vpp ? Have/ Has + S + Vpp +… ? ? WH-Question : WH-word + have/ has + S (+ not) + Vpp +…? Answer: S + have/ has (+ not) + Vpp +…

1.3.1.1.1. S (subject): Chủ ngữ Have/ has: trợ động từ Vpp: quá khứ phân từ (CỘT 3 bảng động từ bất quy tắc) S = I/ We/ You/ They + have S = He/ She/ It + has

1.3.2. Cách sử dụng

1.3.2.1. -Diễn tả một hành động, sự việc bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn ở hiện tại. -Diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ. -Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại. → Ex: I have never been to America -Diễn tả một hành động, sự việc vừa mới xảy ra. → Ex: We have just eaten. -Dùng để thể hiện khi thời điểm xảy ra sự việc không quan trọng hoặc không được biết rõ. -Dùng để nói về sự việc vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn tác động đến hiện tại -Hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói.

1.3.3. Dấu hiệu nhận biết

1.3.3.1. Before: trước đây Ever: đã từng Never: chưa từng, không bao giờ For + quãng thời gian: trong khoảng (for years, for a long time,..) Since + mốc thời gian: từ khi (since 2001,…) Yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn) …the first/ second…time : lần đầu tiên/ thứ hai.. Just = Recently = Lately: gần đây, vừa mới Already: rồi So far = Until now = Up to now = Up to the present: cho đến bây giờ

1.3.3.1.1. Vị trí đứng của từ trong câu: -already, never, ever, just: sau “have/ has” và đứng trước động từ phân từ II. -already: cũng có thể đứng cuối câu. -Yet: đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn. -so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: Có thể đứng đầu hoặc cuối câu

1.4. Trọng âm

2. Unit 5

2.1. Story 5: THERE"S NO ROYAL ROAD FOR LEARNING

2.1.1. Responding to story

2.1.1.1. Bộ câu hỏi và trả lời phản xạ--> Học thuộc

2.2. Câu điều kiện loại 1

2.2.1. Công thức

2.2.1.1. Mệnh đề IF: + If + S + V(es/s)... + If + S + is/am/are

2.2.1.2. Mệnh đề chính (thì) - S + will/can/may (not) + V (nguyên thể)

2.2.2. Chia động từ

2.2.2.1. Mệnh đề if: Thì hiện tại đơn Mệnh đề chính phụ: Thì tương lai đơn

2.2.2.1.1. – Mệnh đề If có thể đứng ở trước hoặc sau mệnh đề chính. – Động từ của mệnh đề If chia ở thì hiện tại đơn, còn động từ trong mệnh đề chính chia ở thì tương lai đơn.

2.2.3. Cách dùng

2.2.3.1. -Mệnh đề IF: Nói về điều kiện xảy ra ở hiện tại -Mệnh đề chính phụ: Nói về kết quả có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai nếu điều kiện mệnh đề If xảy ra

2.2.4. Một số cấu trúc thay thế cho IF

2.2.4.1. + Mệnh đề phủ định: Unless = If … not … → Unless I have a quiet room, I won’t be able to do any work. = If I don’t have a quiet room, I won’t be able to do any work.

2.2.4.2. + Cấu trúc: as long as (miễn là), as soon as (ngay khi), in case (phòng khi) → I’ll leave as soon as the babysitter arrives. → I’ll give you more money in case you need to buy something. → You can go to the party, as long as you finish your homework

2.3. IPA: /tʃ/;/dʒ/;/ʃ/;/ʒ/;/θ/;/ð/

3. Unit 1

3.1. Story: FRESH FISH IS HERE FOR SALE

3.1.1. Responding to story

3.1.1.1. Bộ câu hỏi và trả lời phản xạ --> học thuộc

3.2. The present simple tense

3.2.1. Cấu trúc

3.2.1.1. TOBE: + S + am/ is/ are + N/ Adj - S + am/ is/ are + not + N/ Adj ? Am/ Is/ Are + S + N/ Adj?

3.2.1.1.1. Note: S = I + am S = He/ She/ It + is S = You/ We/ They + are

3.2.1.2. VERB: + S + V(s/ es) +… - S + do/ does + not + V(nguyên thể) +… ? Do/ Does + S + V(nguyên thể) +…?

3.2.1.2.1. Note: S = I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + VERBS NGUYÊN THỂ S = He/ She/ It/ Danh từ số ít + VERBS thêm “S” hoặc “ES”

3.2.2. Cách sử dụng

3.2.2.1. Diễn tả một hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hay một thói quen.

3.2.2.1.1. I watch TV everyday (Sự việc xem phim lặp đi lặp lại)

3.2.2.2. Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

3.2.2.2.1. The Sun sets in the East. (Sự thật hiển nhiên không thể chối cãi)

3.2.2.3. Diễn tả sự việc sẽ xảy xa theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng.

3.2.2.3.1. The bus leaves at 10 p.m tomorrow (Lịch trình bus đi là cố định và theo lịch sẵn)

3.2.3. Dấu hiệu nhận biết

3.2.3.1. Trong câu có trạng từ chỉ tần suất: Always ,usually , often , frequently, sometimes , seldom, rarely, hardly, never , generally, regularly

3.2.3.1.1. Vị trí: Đứng trước động từ thường, đứng sau động từ to be và trợ động từ VD: I always drink lots of water

3.2.3.2. Trong câu có các từ: Every day, every week, every month, every year, every morning…(mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm). Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm)

3.2.3.3. Và thêm các từ với số lượng cố định thể hiện tần suất: Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm)

3.2.4. Phát âm V (s,es)

3.2.4.1. Phát âm là /iz/ với các từ có tận cùng :

3.2.4.1.1. -s, -ss, -ch, -sh, -x, -z, -o, -ge, -ce

3.2.4.2. Phát âm là /s/ với các từ có tận cùng:

3.2.4.2.1. /f/, /t/, /k/, /p/, /θ/

3.2.4.3. Phát âm là /z/ với các từ có tận cùng:

3.2.4.3.1. Còn lại: /l/, /r/, /m/, /n/....

3.3. Speaking: 6 phụ âm: /p/, /b/, /t/, /d/, /s/, /z/

4. Unit 2

4.1. Story 2: THE BOY WHO CRIED WOLF

4.1.1. Responding to story

4.1.1.1. Bộ câu hỏi và trả lời phản xạ --> học thuộc

4.2. The present continuous tense + Passive voice

4.2.1. Cấu trúc

4.2.1.1. + S + am/ is/ are + Ving - S + am/are/is + not + Ving ? Am/ Is/ Are + S + Ving? -- Yes, S + am/is/are. No, S + am/is/are + not. WH-word: Wh- + am/ are/ is (not) + S + Ving?

4.2.1.1.1. I + am + Ving He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is + Ving You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are + Ving

4.2.1.1.2. Wh-word: - What are you doing? (Bạn đang làm gì vậy?)

4.2.2. Cách sử dụng

4.2.2.1. Diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

4.2.2.1.1. We are reading English books right now

4.2.2.2. Diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần, thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn

4.2.2.2.1. I bought the ticket yesterday. So I a,m flying to Ho Chi Minh city tomorrow.

4.2.2.3. Phàn nàn. -->Thường đi với trạng từ “always, continually”

4.2.2.3.1. He is always coming late

4.2.3. Dấu hiệu nhận biết

4.2.3.1. Trạng từ chỉ thời gian

4.2.3.1.1. now (bây giờ) right now (ngay bây giờ) at the moment (ngay lúc này) at present (hiện tại) It’s + giờ cụ thể + now -->Ví dụ: It’s 12 o’clock now. (Bây giờ là 12 giờ.)

4.2.3.2. Động từ gây sự chú ý

4.2.3.2.1. Look!/ Watch! (Nhìn kìa) Listen! (Nghe này!) Keep silent! (Hãy giữ im lặng!) Watch out! = Look out! (Coi chừng!) -->Ví dụ: Look! It is raining! (Nhìn kìa! Trời đang mưa)

4.2.4. Câu Bị động

4.2.4.1. Subject + being + V3/ed + (by) + (O).

4.2.4.1.1. My sister is doing her homework →Câu bị động: Homework is being done by my sister.

4.3. Speaking: 6 phụ âm: /p/, /b/, /t/, /d/, /s/, /z/

5. Unit 3

5.1. Story 3: The rabbit and the tortoise

5.1.1. Responding to story

5.1.1.1. Bộ câu hỏi và trả lời phản xạ --> học thuộc

5.2. The past simple

5.2.1. Cấu trúc

5.2.1.1. TOBE: + S + was/ were + adj/N - + was/ were + not + adj/N ? Was/ Were + S + adj/N? Wh-question: WH-word + was/ were + S (+ not) +…?

5.2.1.1.1. S = I/ He/ She/ It/ Danh từ số ít + was S = We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + were VD: WH-question What was the weather like yesterday?

5.2.1.2. VERB: + S + V(ed) + Object - S + Didn’t+ V(inf) + Object ?Did + S + V(inf) + O? ? WH-question: --> WH-word + did + S + V + O

5.2.1.2.1. VD: WH-question Where did you go for your last holiday?

5.2.2. Cách sử dụng

5.2.2.1. Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ.

5.2.2.1.1. We were at the park yesterday.

5.2.2.2. Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ.

5.2.2.2.1. John visited his grandma every weekend when he was not married.

5.2.3. Dấu hiệu nhận biết

5.2.3.1. -Trong câu có các từ như: yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon). -Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)

5.2.4. Phát âm đuôi "ed"

5.2.4.1. Đuôi /ed/ được phát âm là /t/ KHI động từ kết thúc bằng âm: /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/. Đuôi /ed/ được phát âm là /id/ KHI động từ kết thúc bằng âm: /t/ hoặc /d/. Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ VỚI những trường hợp còn lại

5.3. ADJECTIVE

5.3.1. - Dùng để chỉ tính chất, màu sắc, trạng thái,... - Dùng để mô tả tính chất hay cung cấp thêm thông tin cho danh từ

5.3.1.1. Tính từ đứng sau động từ tobe

5.3.1.1.1. My job is so boring.

5.3.1.2. Đứng sau một số động từ cố định khác (look/seem/become/taste/smell/remain,...)

5.3.1.2.1. Your friend seems very nice

5.4. ADVERB

5.4.1. Trạng từ chỉ cách thức thường là một thành phần bổ sung ý nghĩa cho động từ hoặc cả câu

5.4.1.1. Đứng sau động từ thường

5.4.1.1.1. She runs quickly

5.4.1.2. Đứng trước tính từ

5.4.1.2.1. It's a reasonably cheap restaurant

5.4.1.3. Đứng trước trạng từ khác

5.4.1.3.1. He fulfilled the work completely well

5.4.1.4. Đứng đầu câu, bổ nghĩa cho cả câu

5.4.1.4.1. Đứng đầu câu, bổ nghĩa cho cả câu