1. Nông nghiệp
1.1. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển
1.1.1. Tài nguyên đất
1.1.1.1. 2 loại đất chính: feralit và phù sa
1.1.1.2. Feralit với 16 triệu ha, tập trung nhiều ở vùng trung du và miền núi. Phù hợp trồng các loại cây lâu năm.
1.1.1.3. Phù sa với 3 triệu ha, tập trung nhiều ở đồng bằng. Phù hợp trồng các loại cây hàng năm.
1.1.2. Tài nguyên khí hậu
1.1.2.1. Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa ẩm
1.1.2.2. Phân hoá theo chiều Bắc-Nam, theo độ cao và theo mùa
1.1.3. Tài nguyên nước
1.1.3.1. mạng lưới sông ngòi dày đặc và nguồn nước ngầm phong phú, có giá trị về mặt thuỷ lợi.
1.1.4. Tài nguyên sinh vật
1.1.4.1. phong phú và đa dạng.cơ sở để thuần dưỡng cây trồng và vật nuôi có chất lượng tốt.
1.1.5. Dân cư và lao động
1.1.5.1. Người dân Việt Nam có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp
1.1.5.2. 60% lao động làm việc trong ngành này
1.1.6. Cơ sở vật chất-kỹ thuật
1.1.6.1. nâng cao hiệu quả sản xuất và nâng cao giá trị sản phẩm.
1.1.6.2. đáp ứng nhu cầu sản xuất và xuất khẩu
1.1.7. Chính sách phát triển nông nghiệp
1.1.7.1. nhiều mô hình phát triển nông nghiệp thích hợp và hiệu quả.
1.1.8. Thị trường
1.1.8.1. được mở rộng và phát triển
1.1.8.2. thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu nông sản
1.2. Tình hình phát triển
1.2.1. Ngành trồng trọt
1.2.1.1. Chiếm 75% sản lượng
1.2.1.2. Tình hình sản xuất, phân bố cây lương thực tăng mạnh
1.2.1.3. Năng suất và sản lượng lúa tăng mạnh
1.2.1.4. Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo nhiều nhất trên thế giới
1.2.1.5. ĐB sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất
1.2.1.6. Nhờ khí hậu và nhiều loại đất, cây ăn quả cũng phát triển
1.2.2. Ngành chăn nuôi
1.2.2.1. Tỉ trọng tăng
1.2.2.2. Chăn nuối lợn và gia cầm
1.2.2.2.1. Tập trung ở ĐB sông Hồng và sông Cửu Long
1.2.2.2.2. Cung cấp 3/4 lượng thịt
1.2.2.3. Gia súc ăn cỏ
1.2.2.3.1. Tập trung ở trung du và miền núi Bắc Bộ
1.3. Sự phân bố
1.3.1. Ngành trồng trọt
1.3.1.1. Cây lương thực
1.3.1.1.1. Gồm cây lúa và các cây hoa màu như ngô, khoai, sắn.
1.3.1.1.2. Lúa là cây trồng chính ở nước ta: diện tích, năng suất, sản lượng lúa và bình quân lúa đầu người không ngừng tăng lên.
1.3.1.1.3. Hai vùng trọng điểm lúa lớn nhất là: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long.
1.3.1.2. Cây công nghiệp
1.3.1.2.1. + Là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị, thu ngoại tệ. + Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. + Phá thế độc canh trong nông nghiệp. + Bảo vệ môi trường.
1.3.1.2.2. Cây công nghiệp hằng năm gồm: lạc, mía, đậu tương, bông,...
1.3.1.2.3. Cây công nghiệp lâu năm gồm: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều,...
1.3.1.2.4. Tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, trên các vùng núi, cao nguyên và bán bình nguyên.
1.3.1.3. Cây ăn quả
1.3.1.3.1. Phát triển mạnh với nhiều loại cây có giá trị như: xoài, chôm chôm, măng cụt,..
1.3.1.3.2. Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là: Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
1.3.2. Ngành chăn nuôi
1.3.2.1. Chăn nuôi trâu, bò
1.3.2.1.1. Trâu khoảng 3 triệu con, lấy sức kéo, phân bố nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
1.3.2.1.2. Bò có 4 triệu con, lấy thịt, sữa và sức kéo.Phân bố nhiều nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ
1.3.2.2. Chăn nuôi lợn
1.3.2.2.1. Tăng khá nhanh
1.3.2.2.2. Tập trung ở vùng có nhiều hoa màu lương thực hoặc đông dân
1.3.2.3. Chăn nuôi gia cầm
1.3.2.3.1. Tăng nhanh
1.3.2.3.2. Phát triển ở đồng bằng
2. Công nghiệp
2.1. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển
2.1.1. Nhân tố tự nhiên
2.1.1.1. Các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
2.1.1.2. Nguồn thuỷ năng và than có trữ lượng lớn
2.1.1.3. Khoáng sản đa dạng
2.1.1.4. + Tài nguyên đất, nước, khí hậu, sinh vật thuận lợi cho sự phát triển nông – lâm – ngư nghiệp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
2.1.2. Nhân tố kinh tế-xã hội
2.1.2.1. Dân cư và lao động
2.1.2.1.1. Dân đông nên thị trường tiêu thụ lướn
2.1.2.1.2. Nguồn lao đông dồi dào, có khả năng tiếp thu khao học - kỹ thuật
2.1.2.2. Cơ sở vật chất - kỹ thuật
2.1.2.2.1. Đang dần cải thiện để đáp ứng nhu cầu sản xuất
2.1.2.3. Chính sách phát triển
2.1.2.3.1. Công nghiệp hoá và đầu tư phát triển
2.1.2.3.2. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, thu hút đầu tư
2.1.2.4. Thị trường
2.1.2.4.1. Thị trường trong nước khá rộng lớn
2.1.2.4.2. Sức ép của thị trường đã và đang làm cho cơ cấu công nghiệp trở nên đa dạng, linh hoạt hơn.
2.2. Tình hình phát triển
2.2.1. Công nghiệp năng lượng
2.2.1.1. Nguồn thuỷ năng dồi dào và than có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển
2.2.1.2. Nhiều nhà máy nhiệt/thuỷ điện
2.2.2. Khai thác khoáng sản
2.2.2.1. Tài nguyên dồi dào, khoáng sản giàu có
2.2.2.2. Khai thác nhiều mỏ khoáng sản có giá trị
2.2.3. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
2.2.3.1. Nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào
2.2.3.2. Cơ sở chế biến ngày càng phát triển
2.3. Phân bố công nghiệp
2.3.1. Đa dạng với nhiều ngành trọng điểm
2.3.2. Phát triển và phân bố dựa vào thế mạnh tài nguyên thiên nhiên và lao động dồi dào
2.3.3. Các ngành trọng điểm: Khai thác nhiên liệu, công nghiệp điện, chế biến lương thực/thực phẩm,...