1. 6 hình mẫu bán hàng
1.1. thợ săn
1.1.1. Luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu
1.1.1.1. khi giáo viên lên lớp luôn phải đạt được mục tiêu bài học.
1.1.1.1.1. HS thu nhận kiến thức do GV cung cấp một cách chủ động, tích cực và có thể ứng dụng vào thực tiễn
1.1.2. Bách phát bách trúng, ra quyết định nhanh và thực hiện mục tiêu trước thời hạn
1.1.2.1. phù hơp khi GV tuyển sinh, Chốt kiến thứ bài học bằng từ khóa, Ra câu hỏi kiểm tra bài cũ ngay sau tiết học,...
1.1.3. không phù hợp khi hoạt động nhóm
1.1.3.1. Giáo viên làm việc độc lập trong giờ, học sinh làm việc các nhân
1.1.3.2. GV xỷ lý các tình huống không mong muốn phát sinh trong giờ học, coach cho hs đặc biệt
1.1.4. Ra quyết định nhanh
1.2. Họa sỹ
1.2.1. Nói có sách mách có chứng
1.2.2. Tập trung và nhu cầu của khách hàng, xây dựng câu chuyện dựa trên lợi ích KH
1.2.2.1. Đưa tiết học đến cao trào, rút ra bài học trong thực tiễn và cuộc sống,...
1.2.2.2. sự nhiệt huyết của người thầy, sự hấp dẫn của bài giảng sẽ chạm đến trái tim học sinh, thu hút sự chú ý của HS
1.2.3. Vẽ bức tranh, kể câu chuyện để thu hút sự chú ý, tạo dựng niêm tin với khách hàng
1.3. Tư vấn viên
1.3.1. Không chú trọng chốt đơn
1.3.1.1. chuẩn bị kế hoạch cụ thể, lỹ lưỡng, có mục tiêu rõ ràng, dẫn dắt khách hàng vào bản thiết kế
1.3.1.1.1. xây dựng các tinh huống, dặt các câu hỏi hấp dẫn để dẫn dắt vào bài, chuyển đến nội dung bài học một cách tự nhiên, hay hứng thú, tò mò cho HS, tạo động lực để HS chiếm lĩnh kiến thức
1.3.1.1.2. Dựa vào đk cụ thể của phòng học, phân loại đúng đối tượng HS, xác định rõ mục tiêu bài học, xác định phương pháp học tập cụ thể, phù hợp,...xây dựng giáo án chi tiết, hoàn chỉnh với tính khả thi cao
1.3.1.2. nên phân loại kỹ hs, soạn giảng nội dung phù hợp với từng đối tượng để tránh tình trạng hs khó tiếp thu bài học.
1.3.2. Lấy KH làm trung tâm, tự tin thu hút KH
1.3.2.1. Ra hệ thống câu hỏi nhiều cấp độ đảm bảo thu hút dc mọi đối tượng HS, nhất là HS yếu kém cũng có cơ hội tiếp cận bài học
1.3.3. Luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu
1.3.3.1. GV điều chỉnh nội dung, thời gian giúp hs hiểu được bài học, lắng nghe thắc mắc và tận tụy giải đáp thắc mắc của HS, HS cảm nhận dc sự yêu thương của GV
1.4. Nông dân
1.4.1. Khai thác, nuôi dưỡng KH từ tiềm năng sẵn có
1.4.1.1. Bao quát quan sát lớp học, điều chỉnh phương pháp theo điều kiện thực tế
1.4.2. Xây dựng mối quan hệ thân thiết, lâu dài với KH, tạo lợi nhuận lâu dài
1.4.2.1. HS chuẩn bị bài đầy đủ, giờ học sôi nổi, HS hào hứng, tích cực hoạt động
1.5. Diễn viên
1.5.1. có tài năng diễn xuất phù hơp với tình huống, khả năng thuyết trình siêu đẳng
1.5.2. Năng động, hoạt ngôn, tự tin
1.5.2.1. tạo niềm tin với học sinh, thuận lợi cho GV khi uốn nắn những hành vi chưa đúng đắn cho HS
1.6. Kiến trúc sư
1.6.1. đảm bảo chốt sale song mất nhiều thời gian
1.6.1.1. GV cần nhiều thời gian chuẩn bị bài
2. Vòng lặp hiệu suất
2.1. Vòng tròn thể hiện mối liên hệ giữa: tư duy, thái độ, hành vi, kỹ năng, hành động, kết quả và tư duy. Một hành động xuất phát từ một tư duy đúng....và tạo nên kết quả như mong muốn
2.1.1. Muốn vận động phụ huynh tham gia vào giáo dục con cái, đầu tư cho quỹ xã hội hóa của nhà trường cần thay đổi tư duy của phụ huynh.
2.1.1.1. Thay đổi phương pháp dạy học phải thay đổi tư duy của GV, từ đó mới đổi mới giáo dục dc
2.1.2. Giáo dục học sinh cá biệt là thay đổi tư duy của HS chứ không phải thay đổi hành động của HS