6 cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật

my map

Lancez-Vous. C'est gratuit
ou s'inscrire avec votre adresse e-mail
6 cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật par Mind Map: 6 cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật

1. Khả năng và hiện thực

1.1. Khái niệm

1.1.1. Khả năng là phạm trù triết học dùng để chỉ những gì hiện chưa có nhưng có thể có nếu gặp điệu kiện thuận lợi

1.1.2. Hiện thực là phạm trù triết học dùng để chỉ những gì đang có, đang tồn tại thực sự

1.2. Mối quan hệ biện chứng

1.2.1. Khả năng & hiện thực tồn tại trong mối quan hệ chặt chẽ, không tách rời, thường xuyên chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật

1.2.2. Khả năng trong ĐK nhất định -> hiện thực, hiện thực -> những khả năng mới -> hiện thực mới (ĐK nhất định)

1.3. Ý nghĩa phương pháp luận

1.3.1. trong thực tế cần dựa hiện thực để đề phương hướng hoạt động

1.3.2. sau khi đã xác định được các khả năng phát triển của sự vật, hiện tượng thì mới tiến hành lựa chọn và thực hiện khả năng

1.3.3. khả năng chỉ chuyển hóa thành hiện thực khi có đầy đủ các điều kiện cần thiết

2. Nguyên nhân - kết quả

2.1. Khái niệm

2.1.1. Nguyên nhân là phạm trù triết học chỉ sự tương tác giữa các mặt gây nên những biến đổi nhất định

2.1.2. Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhau của các mặt

2.2. Mối quan hệ biện chứng

2.2.1. Nguyên nhân sinh ra & quy định kết quả

2.2.2. Kết quả tác động trở lại nguyên nhân, có ảnh hưởng ngược trở lại đối với nguyên nhân

2.2.2.1. tích cực: thúc đẩy sự hoạt động của nguyên nhân

2.2.2.2. tiêu cực: cản trở sự hoạt động của nguyên nhân

2.2.3. Giữa nguyên nhân với kết quả, vị trí có thể thay đổi cho nhau. Trong mqh này là nguyên nhân, trong mqh khác là kết quả

2.3. Tính chất của mối liên hệ nguyên nhân- kết quả

2.3.1. Tính khách quan: Mối liên hệ nguyên nhân-kết quả là cái vốn có của bản thân sự vật

2.3.2. Tính phổ biến: Mọi SVHT trong tự nhiên và trong xã hội đều có nguyên nhân nhất định gây ra

2.3.3. Tính tất yếu: Cùng một nguyên nhân nhất định, điều kiện giống nhau tạo kết quả như nhau

2.4. Ý nghĩa phương pháp luận

2.4.1. muốn nhận thức sự vật phải tìm ra nguyên nhân cho sự xuất hiện, biến đổi của nó.

2.4.2. Kết quả tác động trở lại nguyên nhân -> cần phải khai thác, tận dụng các kết quả đã đạt được -> tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng

2.4.3. Tìm nguyên nhân trong những hiện tượng trước khi kết quả xuất hiện

3. Nội dung và hình thức

3.1. Khái niệm

3.1.1. Nội dung là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

3.1.2. Hình thức là phạm trù triết học dùng để chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật

3.2. Mối quan hệ biện chứng

3.2.1. Tính thống nhất

3.2.2. Nội dung quyết định hình thức, hình thức tác động trở lại nội dung

3.3. Ý nghĩa phương pháp luận

3.3.1. Khi xem xét sự vật cần căn cứ vào nội dung, tuy nhiên không được tách rời nội dung với hình thức

3.3.2. Trong hoạt động thực tiễn, cần làm cho hình thức và nội dung phù hợp với nhau

4. Cái riêng và cái chung

4.1. Khái niệm

4.1.1. Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định

4.1.2. Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính lặp lại ở nhiều sự vật hiện tượng khác

4.1.3. Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật hiện tượng

4.2. Mối quan hệ biện chứng

4.2.1. Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng; cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến cái chung

4.2.2. Cái chung là một bộ phận của cái riêng, còn cái riêng không gia nhập hết vào cái chung

4.2.3. Trong những điều kiện nhất định, cái đơn nhất có thể chuyển hóa thành cái chung và ngược lại

4.3. Ý nghĩa phương pháp luận

4.3.1. Cái chung tồn tại trong cái riêng, không tách rời cái riêng, cho nên muốn nhận thức cái chung phải xuất phát từ cái riêng

4.3.2. khi áp dụng cái chung vào từng cái riêng phải căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh của từng cái riêng

4.3.3. Trong thực tiễn, có thể & cần tạo điều kiện "cái đơn nhất " có lợi thành "cái riêng" ; "cái chung" bất lợi thành "cái đơn nhất"

5. Tất nhiên và ngẫu nhiên

5.1. Khái niệm

5.1.1. Tất nhiên

5.1.1.1. do mối liên hệ bản chất, những nguyên nhân cơ bản bên trong của sự vật, hiện tượng quy định; trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác

5.1.2. Ngẫu nhiên

5.1.2.1. do mối liên hệ không bản chất, do những nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định; có thể xuất hiện hoặc không; có thể xuất hiện thế này có hể xuất hiện thế khác

5.2. Mối quan hệ biện chứng

5.2.1. Tồn tại khách quan, độc lập với ý thức và có vai trò nhất định đối với sự vận động, phát triển của SVHT

5.2.2. Cái tất nhiên vạch đường đi cho mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên, còn cái ngẫu nhiên là biểu hiện của cái tất nhiên

5.2.3. Tất nhiên chi phối sự phát triển của sự vật hiện tượng; Ngẫu nhiên có thể làm sự phát triển ấy diễn ra nhanh/chậm

5.3. Ý nghĩa phương pháp luận

5.3.1. Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, phải dựa vào cái tất nhiên chứ không dựa vào cái ngẫu nhiên

5.3.2. Trong hoạt động nhận thức chỉ có thể chỉ ra được tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua

5.3.3. không nên bỏ qua ngẫu nhiên mà phải có những p/án dự phòng trường hợp sự cố ngẫu nhiên bất ngờ

5.3.4. Cần tạo ra điều kiện thích hợp để ngẫu nhiên và tất nhiên chuyển hóa lẫn nhau theo hướng có lợi cho con người

6. Bản chất và hiện tượng

6.1. Khái niệm

6.1.1. Bản chất là dùng để chỉ những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, ổn định quy định sự vận động, phát triển của sự vật

6.1.2. Hiện tượng dùng để chỉ sự biểu hiện của bản chất trong những điều kiện xác định

6.2. MQH biện chứng

6.2.1. Bản chất tồn tại khách quan gắn với sự vật; hiện tượng biểu hiện bên ngoài bản chất, cũng là khách quan

6.2.2. Sự thống nhất

6.2.2.1. Bản chất được biểu hiện thông qua hiện tượng, hiện tượng là biểu hiện của một bản chất ở mức độ nhất định

6.2.2.2. Bản chất nào, hiện tượng nấy (căn bản là phù hợp với nhau)

6.2.3. Tính mâu thuẫn

6.2.3.1. Bản chất: mặt bên trong ẩn giấu sâu xa ; Hiện tượng: mặt bên ngoài

6.2.3.2. Bản chất: cái chung, tất yếu, quyết định sự tồn tại & phát triển; Hiện tượng: cái riêng, cá biệt

6.3. Ý nghĩa phương pháp luận

6.3.1. Muốn nhận thức đúng đắn sự vật thì phải nắm bắt được bản chất của nó, chỉ có thể nhận biết bản chất đó thông qua hiện tượng mà nó biểu hiện

6.3.2. Trong hoạt động thực tiễn, khi cải tạo sự vật thì phải cải tạo bản chất vì cải tạo bản chất thì hiện tượng tự nó sẽ mất đi