THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

Começar. É Gratuito
ou inscrever-se com seu endereço de e-mail
Rocket clouds
THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU por Mind Map: THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

1. I. CĂN BẢN VỀ TRÁI PHIẾU

1.1. 1. Khái niệm

1.1.1. Là một CK nợ dài hạn,át hành bởi chính phủ à hay công ty. Người thanh toán cam kết thanh toán tiền lãi suất ( coupon) định kỳ hàng năm hoặc nữa năm và hoàn trả tiền gốc khi đến hạn. Người phát hành phải chứng minh dòng tiền phát sinh trong tương lai đủ để trả lãi định kỳ và thanh toán đầy đủ tiền gốc khi đến hạn nhà đầu tư khi mua trái phiếu phải cân nhắc xem thu nhập có đủ cao để bù đắp rủi ro hay không

1.1.2. Được phát hành trên thị trường sơ cấp qua mạng viễn thông ,thông qua đó các chủ thể trong nền kinh tế có thể tăng được chi tiêu góp phần tài trợ cho tăng trưởng kinh tế .

1.2. 2.Phân loại

1.2.1. Dựa theo chủ thể phát hành ví dụ như trái phiếu kho bạc ,trái phiếu chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền đại phương và trái phiếu công ty

1.2.2. Dựa theo tính chất sở hữu bao gồm trái phiếu vô danh và trái phiếu ghi danh.

1.2.2.1. Trái phiếu vô danh: người sở hữu phải tự mình tách coupon ra và gửi đến người phát hành để nhận lãi.

1.2.2.2. Trái phiếu ghi danh: người phát hành duy trì danh sách của những nhà đầu tư và định kỳ tự động gửi lãi coupon cho nhà đầu tư

1.3. 3 Các hình thức tham gia thị trường của các đinh chế tài chính

1.4. 4 Lãi suất trái phiếu

1.4.1. Từ vị thế nhà phát hành

1.4.1.1. Phản ánh chi phí cuả nhà phát hành thể hiện bằng lãi suất hoàn vốn (yield to maturaty -K) là lãi suất 0%/năm.

1.4.1.2. Lãi suất hoàn vốn là tỷ suất chiếc khấu các dòng tiền phát sinh trong tương lai của trái phiếu (lãi và gốc) về hiện tại bằng với giá bán trái phiếu được thanh toán định kỳ

1.4.2. Từ vị thế của nhà đầu tư

1.4.2.1. Nếu nhà đầu tư mua trái phiếu từ lúc phát hành và năm giữ đến hạn thì thu nhập của nhà đầu tư đúng bằng chi phi trả lãi của nhà phát hành và được xác định lãi suất hoàn vốn biết trước và chắc chắn

1.4.2.2. Đầu tư ngắn hạn không có kỳ khoản lãi coupon nào được chi trả mức lãi suất hoàn vốn của nhà đầu tư được xác đinh như sau K=[(SP-PP)/pp]*(360/T) . Trong đó K là R hòa vốn đầu tư , SP là giá bán trái phiếu , PP là giá mua trái phiếu , T là số ngày đầu tư .

1.4.2.3. Đầu tư dài hạn lãi coupon được thanh toán cho nhà đầu tư mức lãi suất hoàn vốn của nhà đầu tư được xác đinh như sau :

2. II. TRÁI PHIẾU KHO BẠC

2.1. Khái niệm

2.1.1. Phát hành trái phiếu trung hạn ( notes) và dài hạn (bonds) để tài trợ cho các chi tiêu của chính phủ trung ương.

2.1.2. Mệnh giá TP là một số làm tròn, TP trung hạn có thời hạn dưới 10 năm. TP dài hạn có thời hạn 10 năm trở lên. Hoạt động mua bán trước khi đến hạn trên thị trường thứ cấp phi tập trung (OTC) rất dễ dàng. Thu nhập phụ thuộc vào mức lãi suất coupon và chênh lệch giữ giá mua và giá bán trái phiếu. Thanh toán định kỳ 6 tháng/lần, được miễn thuế hoàn toàn.

2.1.3. Nhà đầu tư chủ yếu: công ty nội địa, nước ngoài, cá nhân và hộ gia đình,...

2.2. Đấu giá trái phiếu kho bạc

2.2.1. Kho bạc tiến hành tổ chức đấu giá trái phiếu định kỳ hàng quý để có được nguồn dài hạn. Thông báo chi tiết cho mỗi đợt đấu giá . Các định chế tài chính đặt lệnh mua cho chính mình hoặc cho khách hàng. Các lệnh được đưa ra trên cơ cở cạnh tranh hoặc phi cạnh tranh.

2.2.1.1. Đối với các lệnh đặt mua cạnh tranh bao gồm các yếu tố như giá đặt mua và khối lượng đặt mua.

2.2.1.2. Đối với các lệnh đặt mua phi cạnh tranh chỉ cần yếu tố khối lượng đặt mua.

2.2.1.3. Khối lượng đặt mua là tối đa cho mỗi thành viên. Kho bạc sẽ chọn các lệnh đặt mua có giá từ cao xuống thấp cho đến khi đạt được khối lượng yêu cầu. Vì khối lượng đấu giá có giới hạn nên các thành viên phải đấu giá cạnh tranh tích cực.

2.3. Kinh doanh trái phiếu kho bạc

2.3.1. Vai trò: Là nhà trung gian mua bán trái phiếu

2.3.2. Niêm yết đồng thời giá phải mua vào này (Bid price) và giá bán ra (ask price) theo quy tắc mua vào thì thấp mà bán ra thì cao chênh lệch giữa giá bán và giá mua mua là lãi gộp của nhà kinh doanh nếu khối lượng mua vào và bán ra bằng nhau thì nà kinh doanh không cần bỏ vốn không chịu ruỉ ro giá cả và lãi thu được là chênh lệch giữa giá bán và giá mua

2.3.3. Trên thị trường thứ cấp mua bán trái phiếu là cực lớn phí giao dịch thấp môi trường cạnh tranh gay gắt nên chênh lệch giữa giá mua và giá bán rất hẹp

2.3.4. Trên thị trường mở ngân hàng trung ương tiến hành mua bán với các thành viên khi áp dụng chính sách tiền tệ mở rộng thì mua trái phiếu vào khi áp dụng chính sách tiền tệ thặt chặt thì ngân hàng trung ương bán trái phiếu ra

2.4. Niêm yết giá trái phiếu kho bạc

2.5. Trái phiếu thu gom ( stripped bonds)

2.5.1. Trái phiếu chiết khấu có mệnh giá bằng mệnh giá trái phiếu coupon ,thời gian trùng với thời hạn trái phiếu coupon:Thể hiện khoảng tiền gốc được nhà đầu tư hoàn trả một lần đến hạn sử dụng theo phương thức chiếc khấu dòng tiền

2.5.2. Trái phiếu có dòng tiền phát sinh trùng với tiền lãi coupon được thanh toán định kỳ:Chỉ liên quan đến lãi xuất được nhà đầu tư có nhu cầu thanh toán định kỳ sư dụng lãi coupon thanh toán thành nhiều đợt

2.5.3. Trái phiếu PO và IO không do kho bạc phát hành mà do các định chế tài chính tạp ra và kinh doanh chúng được giao dịch rất sôi động trên thị trường thứ cấp( PO vs IO thuộc trái phiếu phi rủi ro)

2.6. Trái phiếu chống lạm phát

2.6.1. Cơ chế hoạt động của TIPS: TP có mệnh giá 100, kỳ hạn 10 năm, ls coupon 4%/năm, thanh toán định kỳ 6 tháng/lần. Chính phủ áp dụng cơ chế này để chống lạm phát/ Mức lãi suất 4% được hiểu là mức ls phi lạm phát hay ls thực.

2.7. Trái phiếu tiết kiệm

2.7.1. Được phát hành bởi kho bạc, có thể được mua từ các định chế tài chính nhưng không được mua bán trên thị trường thứ cấp. Có kỳ hạn đến 30 năm, sau 1 năm nắm giữ bán lại cho kho bạc thì nhậc được mệnh giá. Nếu rút ngắn hạn chưa đến 5 năm thì chịu phạt lãi suất 3 tháng cuối

2.7.2. Là trái phiếu có đăng ký nên quyền sỡ hữu được chứng nhận bởi tên của người sở hữu trong các tài liệu của khi bạc và được in trên tờ trái phiếu. Trái phiếu TK không có trái tức, lãi suất được tính kép và trả một lần tại thời điểm khi trái phiếu được mua lại

2.8. Trái phiếu chính phủ bảo lãnh

2.8.1. Bảo lãnh cho một số tổ chức thuộc chính phủ phát hành trái phiếu phục vụ cho các hoạt động đặc thù của tổ chức

2.8.2. Dùng để hoàn trả nợ vay trước hết được lấy từ chính dự án, công trình đầu tư

2.8.3. Thị trường thứ cấp không phát triển như thị trường kho bạc

2.8.4. Ls cao hơn ls TP kho bạc nhưng thấp hơn ls thị trường.

2.8.5. Là đối tượng chịu thuế thu nhập.

3. TRÁI PHIẾU CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

3.1. Phân loại

3.1.1. TP nghĩa vụ chung: nguồn thanh toán là từ thuế

3.1.2. TP tạo thu nhập: nguồn thu từ các dự án do chính các trái phiếu này tài trợ ( đường, cầu, kí túc xá,...)

3.2. Rủi ro tín dụng

3.2.1. Bốc lộ mức độ rủi ro tín dụng nhất định, nếu thuế không đủ và dự án không tạo ra thu nhập thì không có đủ nguồn để thanh toán cho các trái phiếu tài trợ cho chính các công trình dự án đó.

3.2.2. Tín dụng của chính quyền địa phương rất quan trọng, nếu thứ hạng cao sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư với chi phí bù đắp rủi ro thấp ( phát hành nhanh vs chi phí thấp)

3.3. Đặc điểm

3.3.1. Trả lãi 6 tháng/lần. Mệnh giá bắt đầu từ 5000 USD trở lên.

3.3.2. Nhà đầu tư bao gồm các định chế tài chính, các định chế phi tài chính, các công ty và các cá nhân.

3.3.3. Cho phép nhà phát hành mua lại trái phiếu tại một mức giá quy định trước khi đến hạn. Có quyền thu hồi nếu lãi suất thị trường giảm thấp. Sau thu hồi có thể tái phát sinh tại mức lãi suất thị trường thấp hơn nhằm tiết kiệm chi phí.

3.3.4. Lãi suất thay đổi áp dụng mức lãi suất thả nổi trên cơ sở mức lãi suất chuẩn, lãi coupon cũng biến động theo đó. Nếu ls thị trường tăng thì ls TP địa phương càng được ưa chuộng, giẩm thì nhà đầu tư chịu thiệt hại.

3.3.5. Có nhiều lợi thế đó là được miễn thuế thu nhập lãi suất liên bang và thuế thu nhập lãi suất của địa phương

3.4. Kinh doanh và niêm yết giá

3.4.1. Khi mua bán trái phiếu nhà đầu tư không phải trả hoa hồng trực tiếp cho nhà kinh doanh mà hoa hồng được ẩn vào trong chênh lệch giữa giá mua và giá bán

3.4.2. Trên thị trường thứ cấp chênh lệch giá mua và giá bán hẹp khi TP giao dịch sôi động và ngược lại.

3.4.3. Mua và bán được diễn ra bằng phương thức điện tử bởi chi phí giao dịch thấp.

3.5. Lãi suất trái phiếu địa phương

3.5.1. Có rủi ro tín dụng cao hơn lãi suất trái phiếu kho bạc. nên phần bù rủi ro cao hơn

3.5.2. Mức độ thanh toán thấp hơn nên phần bù rủi ro thanh khoản cao hơn trái phiếu kho bạc.

4. TRÁI PHIẾU CÔNG TY

4.1. Khái niệm

4.1.1. Là CK nợ dài hạn được các công ty phát hành, thanh toán 6 tháng/lần.

4.1.2. Tiền lãi thanh toán cho nhà đầu tư được khấu trừ vào thuế công ty.( hạch toán vào chi phí), do đó làm giảm chi phí tài trợ từ phát hành trái phiếu và không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh.

4.2. Chào bán trái phiếu công ty

4.2.1. Phát hành ra công chúng

4.2.1.1. Cty thuế một ngân hàng đầu tư đứng ra bao tiêu phất hành trái phiếu, đánh giá điều kiện thị trường. Bán ra vs số lượng xác định. Nếu quá thấp công ty phát hành sẽ không chấp nhận, nếu quá cao thì nahf đầu tư sẽ không mua

4.2.1.2. Để phát hành trái phiếu công ty phải đăng ký phát hành với sở chứng khoán đệ trình báo cáo bạch.

4.2.1.3. Nhà đầu tư là các định chế tài chính như quỹ hưu trí, quỹ tương hổ, công ty bảo hiểm....Múc đích đâu tư lấy lãi và nắm giữ dài hạn.

4.2.2. Phát hành riêng rẻ

4.2.2.1. Các đợt phát hành với số lượng không lớn vì thế không cần phải đăng ký với SEC. Để tiếp kiệm các chi phí phát hành, công ty tìm kiếm khách hàng trực tiếp.

4.3. Đặc điểm

4.3.1. Kế ước có tính pháp lý quy định rõ quyền và nghĩa vụ của công ty phát hành và người nắm giữ.

4.3.2. Chỉ định người ủy thác thay mặt cho nhà đâu tư tự giải mọi vấn đề liên quan đến đợt phát hành trái phiếu.

4.3.3. Giám sát các hoạt động của công ty phát hành trong việc tuân thủ các điều khoản ghi khế ước.

4.3.4. Một số đặc điểm cơ bản của trái phiếu

4.3.4.1. Điều khoản quỹ hoàn trái

4.3.4.1.1. Hàng năm công ty phải thu hồi một khối lượng lớn trái phiếu nhất định đã phát hành

4.3.4.2. Điều khoản bảo vệ

4.3.4.2.1. Hạn chế công ty phát hành trong quá trình sử dụng tránh rủi ro phát sinh nhằm bảo vệ những nhà đầu tư. Hạn chế việc chi trả cổ tức, chi trả lương quá mức cho lãnh đạo cty,....

4.3.4.3. Điều khoản mua lại

4.3.4.3.1. Công ty mua lại trái phiếu trước khi đến hạn. Cty phải trả giá cao hơn khi mua lại trái phiếu.

4.3.4.3.2. Chênh lệch giữa giá mua lại và giá bán được gọi là phần thưởng mua lại

4.3.4.4. Đảm bảo trái phiếu

4.3.4.5. Trái phiếu không có phiếu coupon

4.3.4.6. TP lãi suất thả nổi

4.3.4.7. TP chuyển đổi

4.3.4.8. TP chuyển đổi

4.3.4.9. Trái phiếu không có phiếu coupon

4.4. Thu nhập và rủi ro trái phiếu công ty

4.4.1. Đường cong lãi suất

4.4.2. Tỷ lệ vỡ nợ

4.4.2.1. Khi nền kinh tế tăng trưởng , công ty có nguồn thu dồi dào, khả năng thanh toán nợ đễ dàng. Khi nền KT suy thoái, bất khả thi trong việc tạo nguồn thu trang trảu chi phí và các khoản vay.

4.4.3. Đánh giá rủi ro của nhà đầu tư

4.4.3.1. Xếp hạng tín dụng của công ty phát hành trái phiếu

4.4.4. Xếp hạng trái phiếu

4.4.4.1. Công ty xếp hạng cao sẽ được phát hành trái phiếu với chi phí thấp( giá cao) và ngược lại. Nếu cty thăng hạng tín dụng thì thi giá trái phiếu tăng và ngược lại.

4.5. Thị trường thứ cấp đối với trái phiếu công ty

4.5.1. Công ty lớn có danh tiếng có uy tín thì được nhiều nhà đầu tư quan tâm nên rất dễ thanh khoản và chi phí chuyển nhượng thấp

4.5.2. Chênh lệch thu nhập gộp nhà kinh doanh hoạt động theo cơ chế " Mua thấp- bán cao".

4.5.3. Niêm yết

4.5.3.1. Chủ yếu trên thị trường phi tập trung (OTC) và thị trường tập trung( Sở gia dịch).

4.5.3.1.1. Trên OTC, Nhà kinh doanh vai trò là các nhà mô giới khớp các lệnh đặt mua và đặt bán cúa khách hàng để hưởng hoa hồng. Có thể bán cho chính mình.

4.5.3.1.2. Trên sở giao dịch, niêm yết hoạt động theo cơ chế "mua thấp-bán cao''.

4.5.3.1.3. Trên sở giao dịch, niêm t

4.5.3.2. Chủ yếu trên thị trường phi tập trung (OTC) và thị trường tập trung( Sở gia dịch).

4.5.4. Các loại lệnh

4.5.4.1. Nhà đầu tư đặt lệnh mua bán thông qua nhà mô giới. Có 2 lệnh đặt mua- bán.

4.5.4.1.1. Lệnh thị trường: yêu cầu mua bán CK tại mức giá hiện hành của thị trường.

4.5.4.1.2. Lệnh giới hạn: Yêu cầu giao dịch chỉ xảy ra khi mức giá đạt mức giới hạn nquy định.

4.5.5. Kinh doanh trực tiếp

4.5.5.1. Tạo môi trường thông tin minh bạch trong giá cả

4.5.6. Niêm yết giá TP Công Ty

4.5.6.1. Thể hiện khối lượng đã gia giao dịch trong ngày. Mức lãi suất hòa vốn của cty khác nhau là khác nhau.

4.6. Trái phiếu đầu cơ

4.6.1. Là TP có lãi suất cao nhưng rủi ro cũng cao, không đảm bảo chắc chắn có nguy cơ vỡ nợ

4.6.2. Huy động vốn bằng tái đầu tư hoặc hoạt động sáp nhập, thâu tóm.

4.7. Trái phiếu công ty tài trợ tái cấu trúc vốn

4.7.1. Làm tác động đến đòn bẩy tài chính, tiềm năng thu nhập của cổ đông, rủi ro đối với các chủ nợ và cổ dông.

5. TOÀN CẦU HÓA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

6. CÁC LOẠI CHỨNG KHOÁN NỢ DÀI HẠN KHÁC