ĐẶT DẪN LƯU MÀNG PHỔI

Começar. É Gratuito
ou inscrever-se com seu endereço de e-mail
ĐẶT DẪN LƯU MÀNG PHỔI por Mind Map: ĐẶT DẪN LƯU MÀNG PHỔI

1. CHUẨN BỊ

1.1. Tâm lý

1.1.1. Giải thích rõ lý do thực hiện thủ thuật

1.1.2. Các nguy cơ, tai biến có thể gặp

1.1.2.1. Nhẹ

1.1.2.1.1. Chảy máu vết mổ

1.1.2.1.2. Nhiễm trùng vết mổ

1.1.2.2. Nặng

1.1.2.2.1. Thủng phổi hoặc các cơ quan trung thất, ổ bụng

1.1.2.3. Nặng

1.2. Qui trình thủ thuật

1.2.1. An toàn người bệnh

1.2.1.1. Tư thế người bệnh

1.2.1.1.1. Nằm: ngửa, tay dang qua đầu

1.2.1.1.2. Fowler: (nếu bệnh nhân than khó thở)

1.2.1.1.3. Foler: (nếu bệnh nhân than khó thở)

1.2.1.2. Tình trạng người bệnh

1.2.1.2.1. Tri giác, dấu hiệu sinh tồn

1.2.1.2.2. Sự hợp tác của bệnh nhân

1.2.2. Phương tiện thủ thuật

1.2.2.1. Vô khuẩn

1.3. Tâm lý

2. THỰC HIỆN

2.1. 1. Sát khuẩn vùng cần thực hiện

2.2. 2. Trải khăn vô khẩn, tăng diện tích vùng vô khuẩn

2.3. 3. Gây tê, vô cảm thành ngực

2.4. 4. Tạo đường thông từ ngoài thành ngực vào khoang màng phổi

2.5. 5. Đặt ống dẫn lưu vào đúng khoang màng phổi

2.6. 6. Cố định ống dẫn lưu chắc vào thành ngực

2.7. 7. Nối ống dẫn lưu vào hệ thống bình dẫn lưu

3. LOẠI HỆ THỐNG BÌNH DẪN LƯU

3.1. Loại 1 ngăn (*)

3.2. Loại 2 ngăn

3.2.1. Lấy dịch riêng

3.3. Loại 3 ngăn

3.3.1. Kiểm soát áp lực hút + lấy dịch riêng

4. THEO DÕI BỆNH NHÂN SAU ĐẶT DẪN LƯU

4.1. Hô hấp

4.2. Tuần hoàn

4.3. Vết mổ

4.4. THỜI ĐIỂM RÚT DẪN LƯU

4.4.1. Khi khoang màng phổi hết dịch

4.4.1.1. Khám nghe phổi

4.4.1.2. CLS: SA, XQ

4.4.2. Càng sớm càng tốt, trước 72 giờ

5. CHỈ ĐỊNH

5.1. CẤP CỨU

5.1.1. Tràn máu - khí màng phổi

5.1.2. Tràn dịch màng phổi lượng nhiều gây khó thở

5.1.3. Tràn khí màng phổi

5.1.3.1. Trên bệnh nhân thở máy

5.1.3.2. Áp lực không cải thiện sau chọc khí giải áp

5.1.3.3. Thứ phát sau chấn thương ngực

5.1.3.4. Tái lập nhanh

5.1.3.5. Diễn tiến nhanh

5.1.4. Thủng thực quản vào khoang màng phổi

5.2. KHÔNG CẤP CỨU

5.2.1. Mủ màng phổi

5.2.2. Tràn dịch dưỡng chấp (tổn thương ống ngực)

5.2.3. Sau phẫu thuật mở khoang lồng ngực

5.2.4. Bơm chất làm dính màng phổi trong các trường hợp tràn dịch màng phổi

6. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

6.1. Chỉ áp dụng trong các trường hợp không cấp cứu

6.2. Đã bơm dính màng phổi trước đó

6.3. Dày dính màng phổi do bệnh lý nền

6.4. Đang sử dụng các thuốc chống đông máu (aspirin, Wafarin)

6.5. Các bệnh lý rối loạn đông máu

7. NGUYÊN TẮC CHĂM SÓC BÌNH DẪN LƯU MÀNG PHỔI

7.1. Hệ thống 1 chiều VÀ kín

7.2. Hệ thống phải thông

7.3. Vô khuẩn

7.4. An toàn cho người bệnh