1. Đặt miếng ăn cao hơn nhân cách
2. Nghèo, cùng đường, liều lĩnh
2.1. Nạn nhân của cái đói
2.1.1. Không tên, không tuổi
2.1.2. Không gia đình, không quê hương
2.1.3. Không tiền bạc, của cải
2.1.4. Không chốn dung thân
2.2. Hiện thân của cái đói
2.2.1. Quần áo rách tả tơi như tổ đỉa
2.2.2. Khuôn mặt lưỡi cày xám xịt
2.2.3. Cuộc sống trôi nổi bấp bênh
2.2.4. Hai con mắt trũng hoáy
2.3. Bất chấp danh dự, sĩ diện
2.3.1. Lời nói
2.3.1.1. Điêu! Người thế mà điêu
2.3.1.2. Có ăn gì thì ăn chứ chả ăn giầu
2.3.1.2.1. "Chao chát", "chổng lỏn"
2.3.2. Hành động
2.3.2.1. "Cong cớn", "sưng sỉa" vô duyên
2.3.2.2. Sà xuống cắm đầu ăn 4 bát bánh đúc
3. Giàu nữ tĩnh, khát vọng
3.1. Trên đường về nhà
3.1.1. Ngượng nghịu chân nọ bước ríu vào chân kia
3.1.2. Cái nón rách tàng che nửa khuôn mặt
3.1.3. Tủi hờn xấu hổ trước thân phận vợ nhặt
3.1.4. Nhìn ngồi nhà... nén một tiếng thở dài chấp nhận
3.2. Ra mắt bà cụ Tứ
3.2.1. Dè dặt "ngồi mớm" ở mép giường
3.2.2. Tay mâm mê tà áo đã rách bợt
3.2.3. Lễ phép chào cụ Tứ hai lần
3.2.4. Con dâu mực thước trong quan hệ với mẹ chồng
3.3. Sáng hôm sau
3.3.1. Dậy sớm cùng mẹ chồng dọn dẹp nhà cửa
3.3.2. Xưng hô với Tràng
3.3.3. Tỏ ra bình thản với bát cháo cám
3.3.4. Làm không khí gia đình trở nên ấm cúng
3.3.5. Khơi gợi niềm tin cuộc sống