KIM LOẠI

Começar. É Gratuito
ou inscrever-se com seu endereço de e-mail
KIM LOẠI por Mind Map: KIM LOẠI

1. Tính chất hóa học

1.1. Phản ứng với oxi và một số phi kim.

1.1.1. 4Al + 3O2 → 2Al2O3

1.1.2. 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

1.2. Tác dụng với dung dịch bazo (tính chất đặc biệt)

1.2.1. 2NaOH +2 Al +2H2O -> 2NaAlO2 + 3H2O

1.2.2. 2 Al + 2H2O + Ba(OH)2 -> Ba(AlO2)2 + 3 H2

1.3. Phản ứng với axit (HCl, H2SO4 loãng,..)

1.3.1. 2Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2

1.3.2. 2Al + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2

1.4. Phản ứng với dung dịch muối

1.4.1. Al + 3AgNO3 -> Al(NO3)3 + 3Ag

2. Nhôm

2.1. Tính chất vật lí

2.1.1. Nhôm có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

2.1.2. Nhôm là kim loại nhẹ (D = 2,7 g/cm3), mêm

2.1.3. Nhôm là kim loại màu trắng bạc, dẻo

2.1.4. Nhiệt độ nóng chảy ở 660°c

2.2. ỨNG DỤNG

2.2.1. Đồ dùng gia đình

2.2.2. Dây dẫn điện

2.2.3. Vật liệu xây dựng

2.3. Sản xuất

2.3.1. Nguyên liệu

2.3.1.1. Quặng bôxit có thành phần chủ yếu là Al2O3.

2.3.2. Phương trình

2.3.2.1. 2Al2O3 ⟶4Al+3O2

3. Sắt

3.1. Tính chất vật lí

3.1.1. Màu trắng hơi xám, dẻo, dễ rèn, dễ dát mỏng, kéo sợi

3.1.2. Dẫn nhiệt và dẫn điện kém đồng và nhôm

3.1.3. Nhiệt độ nóng chảy là 1540 độ C

3.2. Tính chất hóa học

3.2.1. Tác dụng với dung dịch axit

3.2.1.1. Không tác dụng với H2SO4, HNO3 đặc nguội

3.2.1.2. 2Fe+6H2SO4→Fe2(SO4)3+6H2O+3SO2

3.2.1.3. Fe + HCl -> FeCl2 + H2

3.2.2. Tác dụng với dung dịch muối

3.2.2.1. Chỉ tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn

3.2.2.2. Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu

3.2.2.3. Fe + 2AgNO3 -> Fe(NO3)2 +2Ag

3.2.3. Tác dụng với phi kim

3.2.3.1. 3Fe + 2O2 -> Fe3O4

3.2.3.2. 2Fe + 3Cl2 -> 2FeCl3

3.3. Hợp kim của sắt

3.3.1. Thép

3.3.1.1. Là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác, trong đó cacbon chiếm dưới 2%

3.3.1.2. Có tính đàn hồi, cứng, ít bị ăn mòn

3.3.1.3. Thường để làm vật liệu xây dựng, các phương tiện giao thông vận tải

3.3.2. Gang

3.3.2.1. Là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác, trong đó hàm lượng cacbon chiếm từ 2-5%

3.3.2.2. Có tính cứng và giòn hơn

3.3.2.3. Có 2 loại: gang trắng và gang xám

3.3.2.4. Gang trắng để luyện thép

3.3.2.5. Gang xám để ống dẫn nước, đúc bệ máy

4. ÁNH KIM

4.1. Nhờ có ánh kim mà một số kim loại được dùng làm đồ trang sức, như vàng, bạc...

4.2. Có thể rèn, kéo sợi, dát mỏng, tạo nên các đồ vật khác nhau

5. Tính chất vật lí

5.1. TÍNH DẺO

5.1.1. Các kim loại khác nhau có độ dẻo khác nhau . Những kim loại có tính dẻo cao là Au, Ag, Al, Cu, Sn,...

5.2. TÍNH DẪN NHIỆT

5.2.1. có tính dẫn nhiệt mà một số kim loại được dùng để làm dụng cụ nấu ăn

5.2.2. Kim loại nào dẫn điện tốt thường cũng dẫn nhiệt tốt.

5.3. TÍNH DẪN ĐIỆN

5.3.1. Các kim loại khác nhau có khả năng dẫn điện khác nhau.Những kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, Cu, Al, Fe,...

5.3.2. Được sử dụng làm dây dẫn điện

6. Tính chất hóa học

6.1. Tác dụng với Axit ( HCl, H2SO4) → Muối mới + H2

6.1.1. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

6.1.2. Mg + H2SO4→ MgSO4 + H2

6.2. Tác dụng với Muối → Muối mới + kim loại mới.

6.2.1. Mg + CuSO4→ MgSO4 + Cu

6.3. Tác dụng với Phi kim

6.3.1. Tác dụng với Phi kim khác (Cl,S,...) → Muối

6.3.1.1. 2Fe + 3Cl2→ 2FeCl3

6.3.2. Tác dụng với oxi → Oxit.

6.3.2.1. 2Cu + O2→ 2CuO