Chấn thương ngực (Thoracic trauma - injuries)

Começar. É Gratuito
ou inscrever-se com seu endereço de e-mail
Chấn thương ngực (Thoracic trauma - injuries) por Mind Map: Chấn thương ngực (Thoracic trauma - injuries)

1. I. Chấn thương ngực kín

1.1. 1.1 Chấn thương chỉ gây tổn thương thành ngực

1.1.1. 1.1.1. Dập các phần mềm thành ngực

1.1.1.1. Tổn thương phần mềm của thành ngực có thể gây tụ máu dưới da, giữa các lớp cơ.

1.1.2. 1.1.2. Gãy xương sườn

1.1.2.1. Gãy 1 điểm trên xương sườn

1.1.2.2. Gãy >2 điểm trên xương sườn (gây ra mảng sườn di động)

1.1.2.2.1. Đặc điểm mảng sườn di động: -Ngược chiều hô hấp. +Hít vào: mảng sườn lõm vào trong. +Thở ra: mảng sườn lồi ra ngoài. -Gây lắc lư trung thất: +Tăng tần số hô hấp: do chênh lệch AS giữa hai phổi. +Tăng cung lượng tim. => Rối loạn hô hấp tuần hoàn nặng => Tử vong. -Một điểm gãy xương sườn mất 100ml máu.

1.1.3. 1.1.3. Gãy xương ức

1.1.3.1. Thường kèm theo tổn thương: màng ngoài tim, tim, ĐMC, KPQ, TQ => Dễ tử vong.

1.2. 1.2 Chấn thương tổn thương màng phổi- phổi, mạch máu, các thành phần trong trung thất. -Các yếu tố gây tổn thương: +Sức nặng và tốc độ tác nhân. +Khả năng chọc thủng. +Tình trạng sinh lý của cơ quan trong lồng ngực

1.2.1. 1.2.1. Tràn khí màn phổi đơn giản:

1.2.1.1. -Phế nang bị dập -Lượng khí tràn vào ít -Tăng lên rất chậm hoặc tăng đến mức độ nhất định rồi không tăng thêm.

1.2.1.1.1. Phân độ TKMP: 3 độ

1.2.2. 1.2.2. Tràn khí màng phổi áp lực (TKMP có van trong)

1.2.2.1. A. Diễn biến bệnh học: -Nơi dò khí hẹp = > tạo van => hít vào mở van => thở ra đóng van => tăng áp trong KMP => xẹp phổi => đẩy lệch trung thất về bên lành => thiếu oxy => thở nhanh, sâu => càng tăng áp lực KMP => càng chèn ép phổi lành => giảm hô hấp phổi lành => máu khó về tim => tử vong

1.2.2.2. B. Lâm sàng và CLS -Khó thở ngày càng dữ dội -Tần số: 40 -50l/ph -Co kéo cơ hô hấp phụ -Tràn khí dưới da -Tam chứng Galliard -X-quang: Đầy khí KMP hoặc có thể có TKDD.

1.2.2.3. C. Sơ cứu và điều trị: 1. Sơ cứu -Cắm ngay 1 cây kim to vào KMP ở LS 2 đường trung đòn bên tổn thương để thông khí ra ngoài -Cột vào đầu kim một ngón tay cao su và chọc một lỗ thủng để tạo van 1 chiều. 2. Điều trị: -Dẫn lưu KMP kín

1.2.3. 1.2.3. Tràn máu màng phổi

1.2.3.1. -Hậu quả của việc: đứt, vỡ các mạch máu ở thành ngực, phổi, trung thất -KMP mỗi bên có thể chứa 3L máu. -TMMP nguy hiểm hơn TKKMP do có thể sốc mất máu.

1.2.3.1.1. Phân độ: 3 Độ

1.2.4. 1.2.4. Tràn máu - tràn khí màng phổi

1.2.4.1. KMP vừa tràn máu + tràn khí

1.2.5. 1.2.5. Tụ máu trong nhu mô phổi

1.2.5.1. -Hậu quả của dập nát nhu mô phổi, vỡ động, TM phế quản. -Lâm sàng: Ho ra máu -CLS: Mờ trong nhu mô phổi, tăn dần ở các phim chụp ngày sau

1.2.6. 1.2.6. Tràn khí trung thất

1.2.6.1. Mô phổi bị rách kèm rách mang phổi trung thất => TKTT

1.2.7. 1.2.7. Vỡ tim

1.2.7.1. Tràn máu vào xoang màng tim => chèn ép tim nặng

1.2.8. 1.2.8. Xẹp phổi

1.2.8.1. -Hậu quả của dập phổi nặng, dập vỡ khí phế quản. -Lâm sàng: +Khó thở nhiều +Ho ra máu đỏ tươi +Mất rung thanh và phế âm -Điều trị: Nội soi khí phế quản lấy máu cục

2. II. Chấn thương ngực hở

2.1. 2.1. Vết thương thành ngực

2.1.1. -Thương tổn riêng các tổ chức bao quanh lồng ngực - Không thủng lá thành và lá tạng phổi

2.2. 2.2. Vết thương màng phổi - phổi

2.2.1. 2.2.1. Vết thương tràn khí màng phổi kín

2.2.1.1. -Chiếm 2/3 tổng số vết thương màng phổi - phổi nói chung. -Có tổn thương hở thành ngực nhưng do cục máu đông hoặc phần mềm bít lại => không thông bên ngoài nữa.

2.2.2. 2.2.2. Vết thương tràn khí khoang màn phổi áp lực.

2.2.2.1. -Có van 1 chiều khí vào mà không ra được

2.2.3. 2.2.3. Vết thương tràn khí màng phổi hở

2.2.3.1. -Tình trạng phì phò vết thương (kéo dài gây 2 hội chứng hô hấp đảo ngược và lắc lư trung thất) -Thiếu oxy trầm trọng do không khí hít vào không hiệu quả và lắc lư trung thất làm máu TM khó chảy về tim.

2.2.3.1.1. -Lâm sàng: +Khó thở nhiều +Phì phò vết thương ngực +Sờ, mất rung thanh +Gõ vang +Nghe rì rào phế nang giảm hoặc mất

2.2.4. 2.2.4. Vết thương tràn máu KMP

2.2.4.1. Giống CTNK

2.2.4.1.1. Điều trị

2.3. 2.3. Vết thương tim - màng tim: tình trạng cấp cứu khẩn

2.3.1. 2.3.1. Nguyên nhân -VTT hỏa khí: khó phát hiện -VTT bạch khí: tương đối dễ

2.3.2. 2.3.2. Lâm sàng -Hai hội chứng thường gặp

2.3.2.1. 2.3.2.1: Hội chứng sốc mất máu cấp: -Khó thở nhanh, nông -Nhợt nhạt, hốt hoảng, khát nước. -Mạnh nhanh, nhỏ, hoặc không bắt được -Huyết áp hạ

2.3.2.2. 2.3.2.2. Hội chứng chèn ép tim cấp -Khó thở, huyết áp tụt -TĨnh mạch cổ nỗi -Tiếng tim xa xăm -Áp lực TMTT cao >20cmH20

2.3.3. 2.3.3. Cận lâm sàng -X quang ngực : Bóng tim to, bóng tim hình "Bầu nấm" khi tràn máu màng tim lượng nhiều. -Siêu âm tim: Là phương tiện rất có giá trị trong chẩn đoán. +Số lượng dịch màng tim +Chèn ép tim: sụp thất phải +Tổn thương van tim, dây chằng, cột cơ.

2.3.4. 2.3.4. Chọc dò màng tim, cắt sụn sườn trái V -VTN + Chọc dò màng tim máu không đông = VTT -VTN + cắt sụn sường V, màng tim có máu =VTT

2.3.5. 2.3.5. Điều trị -Phẩu thuật sớm -DL màng phổi hoặc giải phóng chèn ép tim tạm thời -Vết thương bên nào thì mổ ngực bên đó có thể kéo dài sang bên đối diện

2.3.5.1. 2.3.5.1 Mổ cấp cứu: -VTT + chèn ép tim -VTT + sốc mất máu -VT vùng trước tim cần đc thăm dò sớm trong phòng mổ

2.3.5.2. 2.3.5.2 Mổ trì hoãn: -Tổn thương màng tim đơn thuần -Tổn thương thành tim không thông buồng tim -Không có biểu hiện chèn ép tim -TÌn trạng bệnh nhân ổn định