Começar. É Gratuito
ou inscrever-se com seu endereço de e-mail
SANG THU por Mind Map: SANG THU

1. Khổ 1:những chuyển biến tinh tế trong không gian lúc giao mùa và cảm xúc của thi nhân

1.1. Dấu hiệu của thiên nhiên

1.1.1. cảm xúc ngỡ ngàng, bất ngờ của nhà thơ.

1.1.1.1. cảm giác bất ngờ, đột ngột, ngạc nhiên đến ngỡ ngàng khi “ bỗng” nhận ra tín hiệu thu về đến cảm giác mơ hồ, mong manh chưa rõ ràng khiến nhà thơ như tự hỏi lòng mình: “ Hình như thu đã về”.

1.1.1.2. Cụm từ “hình như”cho thấy thu đến khẽ khàng.

1.1.1.3. Câu hỏi tu từ diễn tả rõ nét sự bâng khuâng xao xuyến trong lòng.

1.1.2. Tín hiệu đầu tiên là hương ổi chín

1.1.2.1. gợi liên tưởng đến màu vàng ươm, hương thơm lừng, vị giòn giọt của trái ổi chín nơi vườn quê dân dã.

1.1.2.2. là mùi hương đặc trưng của mùa thu làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ đã khẽ khàng chạm vào khứu giác thi nhân.

1.1.2.3. chữ “phả” cho thấy hương thơm ấy như sánh lại: bốc mạnh, tỏa thành luồng khiến ta hình dung mùi hương ổi đậm đà như có hình, có khối ướp ngọt cả cơn gió, làm say cả không gian. .

1.1.2.4. Thời tiết thay đổi, cái nắng cái gió của mùa hè đã qua, thay vào làn gió khô và se se lạnh, đặc trưng của mùa thu ở miền Bắc.

1.1.2.5. h/ả “sương chùng chình qua ngõ”: +biện pháp nhân hóa và từ láy tượng hình (chùng chình) đã làm cho làn sương trở nên sinh động, có hồn. + Những hạt sương nhỏ li ti, giăng mắc thành làn sương mỏng nhẹ nhàng trôi =>Hạt sương cũng như có tâm hồn riêng, cảm nhận riêng, cứ luyến lưu ngập ngừng trước ngưỡng cửa mùa thu.

2. Khổ 2: Chuyển biến của đất trời sang thu trong không gian dài, rộng, cao vời vợi.

2.1. H/ả dòng sông lúc này êm đềm, nhẹ nhàng, lững lờ trôi..

2.2. “dềnh dàng”: từ láy tượng hình đồng thời là biện pháp nhân hóa: +đặc tả dòng sông trôi chậm chạp. + dòng sông đang cố trầm xuống, thả mình trong suy ngẫm, gợi ra vẻ êm dịu của bức tranh thiên nhiên mùa thu

2.3. “dềnh dàng” của dòng sông mang tâm trạng của con người: chậm lại để suy ngẫm về những trải nghiệm.

2.4. “Sông được lúc”: cảm giác dòng sông thu như người lao động cực nhọc nay chờ đến thời điểm sang thu để nghỉ ngơi dưỡng sức. .

2.5. Tương phản với sông, chim bắt đầu vội vã bay về phương Nam tránh rét “bắt đầu”sự thay đổi của tạo vật: + chim cảm nhận được cái lạnh trong tiết trời thu nên bắt đầu “vội vã” +không gian trở nên xôn xao, không có âm thanh nhưng câu thơ lại gợi được cái động.

2.6. biện pháp nhân hóa “vội vã” gợi ra tình người xao xuyến, xốn xang.

2.7. Động từ “vắt” gợi ra khung cảnh làn mây mỏng, nhẹ, mềm mại +nhân hóa mang tâm trạng con người: nửa lưu luyến nắng rực rỡ của hạ, nửa háo hức sang thu. +đám mây: sản phẩm của trí tưởng tượng. Đó là đám mây đặc biệt có khả năng mang trên mình 2 mùa thiên nhiên.

3. Khổ 3: Chuyển biến của thời tiết và những suy ngẫm của đời người lúc chớm thu.

3.1. .Nắng cuối hạ vẫn còn vàng tươi nhưng dịu hơn + Những cơn mưa mùa hạ thường bất chợt đến rồi bất chợt đi.Nhưng sang thu, những cơn mưa ấy đã vơi dần. + Và tiếng sấm đi kèm cơn mưa mùa hạ cũng đã thưa thớt.

3.2. từ “vơi, bớt” đo sự vật có hình khối cụ thể để nói về hiện tượng thiên nhiên thật khó xác định.

3.3. vơi dần, bớt là từ chỉ mức độ gợi chuyển biến của các hiện tượng tự nhiên: hạ đang nhạt dần, thu bắt đàu đậm nét hơn.

3.4. - H/ả “sấm” và“hàng cây đứng tuổi” thật độc đáo và giàu ý nghĩa liên tưởng.

3.4.1. ý nghĩa tả thực

3.4.1.1. Sấm: hiện tượng thiên nhiên xuất hiện nhiều và bất ngờ, gắn với những cơn mưa mùa hạ. Sang thu, sấm bớt đi, nhỏ dần.

3.4.1.2. - Hàng cây đứng tuổi phải chăng đã đi qua bao mùa thay lá.

3.4.2. Nghĩa ẩn dụ

3.4.2.1. biện pháp nhân hóa và ẩn dụ: +sấm vang động bất thường, những khó khăn thử thách của ngoại cảnh,cuộc đời. +hàng cây đứng tuổi gợi con người từng trải, bước vào độ tuổi sang thu của cuộc đời và đã trải qua bao khó khăn, thử thách

3.4.2.2. Giọng thơ trầm thể hiện suy nghĩ, chiêm nghiệm của đời người: độ tuổi sang thu, độ tuổi mà con người còn biết bao đam mê, nhiệt huyết, đã vơi bớt những bồng bột, nông nổi, trải qua bao khó khăn của cuộc đời =>chín chắn, vững vàng, bình tĩnh, sâu sắc hơn trước biến cố chấn động của cuộc đời.

3.5. - Hữu Thỉnh chia sẻ trên báo Văn Nghệ: "Sấm là những khó khăn, thử thách mà dân tộc Việt Nam đã trải qua suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ. Còn hàng cây là hình ảnh đất nước ta trước gian khó vẫn mạnh mẽ đi lên phía trước".

4. KHÁI QUÁT

4.1. TÁC GIẢ

4.1.1. Tên khai sinh: Nguyễn Hữu Thỉnh, sinh năm 1942

4.1.2. Quê ở Vĩnh Phúc.

4.1.3. Là nhà thơ chiến sĩ trưởng trong kháng chiến chống Mĩ

4.1.4. Ông đã làm Phó tổng biên tập tạp chí Văn nghệ quân đội, Tổng biên tập báo Văn nghệ,

4.1.5. PCST: viết nhiều, viết hay về những con người ở nông thôn, về mùa thu, vần thơ mang cảm xúc bâng khuâng, vấn vương trước đất trời trong trẻo đang chuyển biến nhẹ nhàng.

4.1.6. Tác phẩm chính:

4.1.6.1. Âm vang chiến hào (1975)

4.1.6.2. Khi bé Hoa ra đời.

4.1.6.3. Thư mùa đông (1981).

4.1.6.4. Trường ca biển (1984).

4.2. TÁC PHẨM

4.2.1. Hoàn cảnh sáng tác: mùa thu năm 1977, đất nước đã thống nhất, thiên nhiên bắt đầu sang thu. Lúc đó tác giả 35 tuổi, bắt đầu bước vào mùa thu của cuộc đời.

4.2.2. Xuất xứ:- In lần đầu trên báo Văn Nghệ, sau in lại nhiều lần trong các tập thơ. - In tập thơ Từ chiến hào đến thành phố (1991).

4.2.3. Đề tài: Về mùa thu.

4.2.4. Chủ đề: cảm nhận tinh tế và những suy tư sâu lắng trước thời khắc giao mùa từ hạ sang thu của đồng bằng Bắc Bộ.

4.2.5. Mạch cảm xúc: ngỡ ngàng,bâng khuâng ròi tới say sưa, ngây ngất: cuối cùng là ngẫm nghĩ, nghĩ suy

4.2.6. Thể thơ: 5 chữ.

4.2.7. Ý nghĩa nhan đề: -là một cụm động từ đảo ngữ, đưa động từ “sang” lên trước danh từ “thu” để gợi đến sự chuyển biến, từng bước đi khẽ khàng của thời gian và hiện ra khung cảnh thiên nhiên lúc giao mùa. -những cảm xúc và suy tư của con người: không chỉ là mùa thu của thiên nhiên mà còn là mùa thu của đời người. -góp phần thể hiện tư tưởng, chủ đề của tác phẩm.