1. Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng.
2. Nhóm 6
2.1. Dấu gạch ngang
2.1.1. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói trực tiếp của nhân vật trong cuộc hội thoại, đặt ở đầu câu
2.1.1.1. Ví dụ
2.1.1.1.1. - Bạn thấy tiếng Việt có hay không?
2.1.1.1.2. - Tôi thấy tiếng Việt hay vô cùng
2.1.2. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê, đặt ở đầu dòng
2.1.2.1. Ví dụ
2.1.2.1.1. Danh sách các món ăn đường phố nổi tiếng của Việt Nam gồm:
2.1.2.1.2. - Phở bò
2.1.2.1.3. - Bún chả
2.1.2.1.4. - Bánh mì
2.1.3. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu, đặt ở giữa câu
2.1.3.1. Ví dụ
2.1.3.1.1. Áo dài - Trang phục truyền thống của Việt Nam
2.1.4. Chỉ sự ngang hàng trong quan hệ, đặt ở giữa câu
2.1.4.1. Ví dụ
2.1.4.1.1. Mối quan hệ hữu nghị Việt Nam- Cu Ba ngày càng gắn bó
2.2. Nối các từ nằm trong một liên danh, đặt ở giữa câu
2.2.1. Ví dụ
2.2.1.1. Chuyến du lịch Đà Nẵng-Hội An thật tuyệt vời
2.3. Dấu gạch nối
2.3.1. Nối các số chỉ ngày, tháng, năm,...
2.3.1.1. Ví dụ
2.3.1.1.1. Hôm nay là ngày 21-10-2021
2.3.2. Nối tiếng trong các phiên bản tiếng nước ngoài
2.3.2.1. Nối các số nằm trong một liên số hay một khoảng số, đặt ở giữa các số
2.3.2.1.1. Ví dụ
2.3.2.2. Ví dụ
2.3.2.2.1. Ghi-đông, ki-lô-mét, A-lếch-xan-đrơ,...
3. NHÓM 5
3.1. DẤU NGOẶC ĐƠN
3.1.1. - Ngăn cách giữa từ ngữ nêu tên gọi khác của sự vật được nói tới hoặc từ ngữ nêu thuật ngữ hay tên gọi bằng tiếng Việt với phần còn lại
3.1.1.1. Ví dụ: Đảng Lao động Việt Nam (trước kia là Đảng Cộng sản Đông Dương) luôn luôn giương cao và giữ vững ngọn cờ độc lập dân tộc và giải phóng các tầng lớp lao động. (Hồ Chí Minh)
3.1.2. - Dùng để kết hợp với dấu chấm lửng để biểu thị phần bị lược bớt trong đoạn trích dẫn nguyên văn.
3.1.2.1. Ví dụ: Trong trang viết của Tạ Duy Anh, hình ảnh cánh diều tuổi thơ hiện lên thật đẹp: “Sáo đơn rồi sáo kép, sáo bè như gọi thấp xuống những vì sao sớm. (…) Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn. Có cảm giác diều đang trôi trên dải Ngân Hà”
3.1.3. - Ghi chú nguồn gốc, tác giả, địa điểm, năm, tháng… có liên quan với điều được nói đến.
3.1.3.1. Ví dụ: Trong trang viết của Tạ Duy Anh, hình ảnh cánh diều tuổi thơ hiện lên thật đẹp: “Sáo đơn rồi sáo kép, sáo bè như gọi thấp xuống những vì sao sớm. (…) Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn. Có cảm giác diều đang trôi trên dải Ngân Hà”.
3.1.3.1.1. Ví dụ: Cô bé nhà bên (có ai ngờ) Cũng vào du kích Hôm gặp tôi bỗng cười khúc khích Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)
3.1.4. - Tách biệt thành phần chú thích (giống dấu phẩy hay dấu gạch ngang)
3.1.4.1. Ví dụ: Đan –tê (một nhà thơ lớn của nước Y) là người rất ham đọc sách.
3.2. DẤU NGOẶC VUÔNG
3.2.1. Thông thường chúng ta sử dụng dấu ngoặc vuông - [ ] - cho các mục đích đặc biệt như trong hướng dẫn kỹ thuật.
3.2.1.1. Ngăn cách giữa phần từ ngữ nêu lời bình phẩm, chỉ dẫn của người viết hoặc thái độ của nhân vật về sự tình được nói đến với phần câu còn lại.
3.2.2. Sử dụng dấu ngoặc vuông để tạo một tập hợp các ký tự để đối sánh. Khi bạn bao gồm một chuỗi các ký tự trong dấu ngoặc vuông, biểu thức của bạn đối sánh với 1 trong các ký tự đó.
3.2.2.1. Ví dụ: biểu thức PART[123] đối sánh với: PART1 PART2 PART3
3.2.2.1.1. Để xác định rằng văn bản gốc đã được sửa đổi và để chỉ ra rằng một số đoạn đã bị bỏ qua khi sao chép văn bản hoặc khai báo, dấu ngoặc cũng được sử dụng:
3.2.3. Khoảng sử dụng cặp ngoặc vuông còn được gọi là đoạn, có ý nghĩa gần giống đoạn thẳng trong hình học
4. Nhóm 2
4.1. Dấu phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu.
4.1.1. Tách biệt thành phần trạng ngữ, đề ngữ.
4.1.1.1. Hằng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều
4.1.1.2. Nhà, bà có hàng dãy ở phố. Thóc, bà có đầy bồ
4.1.2. Tách biệt thành phần biết lập (phụ chú, chuyển tiếp, hô ngữ)
4.1.2.1. Đan- tê, một nhà thơ lớn của nước Ý, là người rất ham đọc sách.
4.1.2.2. Cứ thế, khoai và dâu phủ đầy màu xanh trên cát trắng.
4.1.2.3. Con ơi, con đã làm bài xong chưa?
4.1.3. Giữa các từ ngữ có chức vụ trong câu
4.1.3.1. Đào, lê, táo, mận đều là những loại trái cây mà ông em thích
4.1.4. Ngăn cách các vế của câu ghép
4.1.5. Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó
4.1.5.1. Bác Hồ, vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, là một người rất giản dị
4.1.6. Có thể dùng dấu phẩy để ngắt câu văn thành những đoạn câu đối hoặc ngược lại, với mục đích gây những chỗ nghỉ bất ngờ, tạo cho câu văn một tiết tấu sinh động, tình ý sâu sắc và tinh tế hơn.
4.1.6.1. Cối xay tre, nặng nề quay, từ ngàn đời nay, xay nắm thóc. (Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
4.2. Dấu chấm phẩy “;” là dấu câu dùng để đánh dấu về ranh giới các vế ở câu ghép phức tạp hoặc dùng để đánh giới ranh giới giữa các bộ phận trong các phép liệt kê.
4.2.1. Sử dụng dấu chấm phẩy để chỉ ranh giới giữa các vế trong câu ghép song song.
4.2.1.1. Mẹ là người chăm sóc em hàng ngày; mẹ chăm sóc cả gia đình một cách ân cần và chu đáo.
4.2.2. sử dụng với mục đích ngăn cách hai vế câu trong câu ghép.
4.2.2.1. Con sông Thái Bình quanh năm vỗ sóng òm ọp vào sườn bãi và ngày ngày vẫn mang phù sa bồi đắp cho bãi thêm rộng; nhưng mỗi năm vào mùa nước cũng còn sống Thái Bình mang nước lũ về làm ngập hết cả bãi Soi
5. NHÓM 8
5.1. Dấu ngoặc kép: ""
5.1.1. Dấu ngoặc kép thường được dùng để dẫ lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó. Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép ta phải thêm dấu hai chấm.
5.1.1.1. Ví dụ: Bác nói:" Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành".
5.1.1.2. Ví dụ: Hồ Chủ Tịch nói:" Muốn cứu nước vag giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác là con đường giải phóng dân tộc."
5.1.2. Dùng trong câu để bày tỏ một thái độ phân vân, không quả quyết, ngờ vực, ngần ngại đối với tính chân xác của mệnh đề được biểu thị trong câu hoặc biểu hiện một cảm xúc,khơi gợi những suy tưởng ở người đọc hoặc để thay đổi hơi văn, mạch văn.
5.1.2.1. Ví dụ: Biết làm sao đêm nay?
5.1.3. Đánh dấu phần từ, cụm từ, câu, đoạn dẫn nguyên văn của người khác.
5.1.3.1. Ví dụ: Giữ khung cảnh vẫn "non xanh nước biếc"như xưa, chúng tôi mải mê nhìn những cánh đông chiêm mơn mởn, những chiếc cầu sắt mới tinh duyên dáng, những mái trường, những mái nhà tươi roi rói bên cạnh rặng tre.
5.1.4. Đóng khung tên riêng, tên tác phẩm, tên sách, tên tài liệu,... trong một câu văn đề cập đến chúng (nhiều khi dấu này được thay bằng chữ in nghiêng).
5.1.4.1. Ví dụ: Nói đến thơ thiếunhi của XuânQuỳnh, chudng ta không thể không nhắc đến mộtchuyện bằng thơ hay, đó là" Chuyện cổ tích về loàingười"
5.1.5. Đánh dấu những từ được hiểu theo nghĩa khác ( ý mỉa mai, châm biếm,...) còn được gọi là dấu nháy,
5.1.5.1. Ví dụ: Một thế kỉ" văn minh","khai hóa" của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt.
5.1.6. Đóng khung nhữngtừ ngữcó cách dùng đặc biệt (theo chú ý của tác giả).
5.1.6.1. Ví dụ: Có bạn tắc kè hoa Xây ''lầu'' trên cây đa Rét chơi trò đi trốn Đợi ấm trời mới ra. (Phạm Đình Ân)
5.2. Dấu gạch chéo: /
5.2.1. Dấu gạch chéo thay cho chữ hoặc hay chữ và
5.2.1.1. Ví dụ: Ngày mai/mốt chúng tôi sẽ lên đường. (tức là ngày mai hoặc ngày mốt...)
5.2.2. Để ghi địa chỉ số nhà phụ hoặc trong hẻm.
5.2.2.1. Ví dụ: 105/1 Độc Lập. 98/12/3 Hai Bà Trưng.
5.2.3. Để đánh số thứ tự.
5.2.3.1. Ví du: Trên thùng hàng ghi 5/15 (cho biết đây là thùng thứ 5 trong tổng số là 15 thùng).
5.2.4. Để chỉ tỷ lệ hay phân số.
5.2.4.1. Ví dụ: Trong phân số ½.
5.2.4.2. Ví dụ: Tỷ lệ bản đồ 1/100.000.
6. NHÓM 3
6.1. Dấu chấm hỏi
6.1.1. Thường đặt cuối câu nghi vấn để:
6.1.1.1. Bày tỏ những điều chưa biết, chưa rõ muốn được trả lời
6.1.1.1.1. Ví dụ: Mấy giờ thì mẹ về?
6.1.1.2. Khẳng định một điều gì đó.
6.1.1.2.1. Ví dụ: Phong cảnh đó có khác gì một bức tranh sơn thủy?
6.1.2. Được dùng cuối câu có hình thức của một câu nghi vấn nhưng có giá trị cảm thán.
6.1.2.1. Ví dụ: Trời ơi, thế có khổ không?
6.1.3. Có thể được dùng để thay thế cho cả một lượt lời của một nhân vật để biểu hiện sự khó hiểu, sự nghi ngờ của người đó về nội dung lời nói của người tham gia đối thoại với mình.
6.1.3.1. ví dụ: Xóc mạnh ổ gà, ổ trâu, chồm nẩy lên thì còn chịu được- Vượng kể- chứ mà những đoạn nhún nhảy êm êm là tớ ọe liền, nôn chóng mặt đến buông cả tay lái. Đêm về không ngủ được thế là tửu. …
6.1.4. Được sử dụng phối hợp với đơn giản (?), Đặt sau từ ngữ chứa đựng nội dung mà người viết cholà đáng mong đợi, đáng phải xem lại, kèm theo chế độ mai, châm biếm. Nếu thêm dấu chấm (!?) Nữa thì sắc châm châm, châm dần đậm nét.
6.1.4.1. ví dụ: Bí mật tới mức…ngay cả Ủy ban An ninh quốc gia và các cố vấn thân cận nhất của Tổng thống Mỹ hồi đó đã không hề biết! Và thậm chí chính Bộ trưởng Quốc phòng Mỹ cúng… không được báo cáo (!?) (Đặng Vương Hưng, Nếu tôi là tỉ phú
6.2. Được dùng cũng với dấu chấm cảm đặt ở cuối câu biểu thị sự băn khoăn, ngờ vực kèm theo sự than vãn, trách móc.
6.2.1. Ví dụ: Con dạy làm gì?
7. Nhóm7
7.1. Dấu 3 chấm: có thể đặt ởnhiều vị trí khác nhau trong câu để:
7.1.1. -Biểu thị sự im lặng, sự kéo dài hay nghẹn ngào xúc động không nói thành lời hoặc đánh dấu phần câu nói bị bỏ lửng, đứt quãng, hoặc bị cắt ngang.
7.1.1.1. Ví dụ:
7.1.1.1.1. + Anh ơi, em đau... đau... quá!
7.1.1.1.2. + Ừ nhỉ, con nói đúng. Nhưng mà...
7.1.1.1.3. + Ông cụ đã ra đi rồi sao. Thật không ngờ...
7.1.2. -Thay thế cho lượt lời trong đối thoại câu (dùng kèm theo đường gạch ngang )
7.1.2.1. ví dụ: Xóc mạnh ổ gà, ổ trâu, chồm nẩy lên thì còn chịu được- Vượng kể- chứ mà những đoạn nhún nhảy êm êm là tớ ọe liền, nôn chóng mặt đến buông cả tay lái. Đêm về không ngủ được thế là tửu. …
7.1.2.2. Ví dụ: Sao con trai bà dại dột thế? Thể lệ thi cử của triều đình mấy đời nayđã quyđịnh: Dù cha đẻ hay cha nuôi không còn nữa thì khi ứng thi, thí sinh cũng phải khai chính thống họ cha cơ mà? -... (Nguyễn Đức Hiền,Cuộc gặp gỡđởiện Huy Văn)
7.1.3. -Biểu thị sự liệt kê chưa đầy đủ (tương đương với cách dùng từ vân vân, viết tắt là v.v.)
7.1.3.1. Ví dụ:
7.1.3.1.1. Cơm, áo, vợ con, gia đình... bó buộc y.(Nam Cao, Sống mòn)
7.1.4. -Biểu thị âm thanh kéo dài:
7.1.4.1. Ví dụ: B... e... e... B... e... e... -Con vật kêu lên tuyệt vọng. (Bùi Nguyên Khiết, Chuyện một embé)
7.1.5. -Dùng nhắm mục đích giãn nhịp điệu của câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một số từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ.
7.1.5.1. *Lưu ý: Nếu phần lược bớt nằm giữa câu hoặc đoạn thì dùng dấu chấm lửng kèm dấu ngoặc đơn (...), [...]
7.1.5.2. Ví dụ: Nó thì chỉ có giỏi... copy bài người khác .
7.2. Dấu 2 chấm
7.2.1. Dùng để báo hiệu điềutrình bày tiếp theo mangý nghĩa giải thích, thuyết minh, báo hiệu lời trích dẫn trực tiếp, lời đối thoại,...
7.2.1.1. - Nội dung dấu hai chấm biểu thị lời đối thoại (kết hợp cùng dấu gạch ngang).
7.2.1.1.1. Ví dụ: Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừathấy tôi, lão báo ngay: – Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ! – Cụ bán rồi? – Bán rồi! Họ vừa bắt xong.
7.2.1.2. - Nội dung dấu hai chấm biểu thị lời dẫnnhân vật (kết hợp cùng dấu ngoặc kép).
7.2.1.2.1. Ví dụ: Chủ tịch Hồ ChíMinh nói: "Tôi chỉ cómột sự ham muốn, hammuốn tột bậc, là làmsao cho nước ta hoàn toànđộc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, mặc áo, ai cũng được học hành". Nguyện vọng đó chiphối mọi ý nghĩ
7.2.1.3. - Nội dung sau dấuhai chấm mangtính chất liệt kê, giải thích các sự vật, sự việc.
7.2.1.3.1. Ví dụ : Tiếng Việt cónhững đặc sắc củamột thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Nói thếcó nghĩa là nói rằng: tiếng Việtlà mộtthứtiếng hài hòa về mặtâm hưởng,thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu...
7.2.1.3.2. Vd: Vùng Hòn với nhữngvòm là của đủ loại cây trái:mít, dừa, cau, mãng cầu, lê-ki-ma, măng cụt sum sê, nhẫy nhượt. (Anh Đức, Hòn Đất)
8. NHÓM 1
8.1. Sau dấu chấm ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên của câu tiếp theo và cách một khoảng ngắn bằng 1 lần nhấp phím space trên bàn phím máy tính.
8.1.1. Ví dụ: Trâm Anh là một học sinh giỏi, ngoan hiền. Thầy cô và bạn bè đều yêu mến bạn ấy
8.2. -Đánh dấu sự kết thúc của câu trần thuật, nhằm mục đích:
8.2.1. Miêu tả đặc điểm:Ví dụ: Mưa xuống sầm sập, giọt ngã, giọt bay, bụi nước tỏa trắng xóa.
8.2.2. -Đặt ởc uối câu cầu khiến hoặc cảm thán khi người viết muốn giảm nhẹ màu sắc cầu khiến hoặc cảm thán.Ví dụ: Bà nhìn cháu giục:-Cháu rửa mặt đi rồi đi nghỉ kẻo mệt
8.2.3. Ví dụ: Dòng sông lào xào vỗ sóng. Gió chạy loạt soạt trong cỏ, trăng đã lên cao, đêm đã khuya lắm.
8.2.4. + Nêu ý kiến, nhận xét: Ví dụ: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta.
8.2.5. + Giới thiệu vềngười, vật và việc: Ví dụ: Kéo co là phải đủ ba keo, bên nào kéo được đối phương ngã về phía mạnh nhiều keo hơn là bên ấy thắng.
8.3. Sau dấu chấm, bạn phải viết hoa chữ cái đầu tiên của câu tiếp theo có ngăn cách một khoảng ngắn để phân biệt. Như vậy, so với dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy, dấu chấm có độ ngắt quãng lâu nhất.
8.3.1. Ví dụ: “Căn nhà tôi núp ở dưới rừng cọ. Ngôi trường tôi học cũng khuất trong rừng cọ. Ngày ngày đến lớp, tôi đi trong rừng cọ. Không đếm được có bao nhiêu tàu lá cọ xòe ô lợp kín trên đầu. Ngày nắng, bóng râm mát rượi. Ngày mưa, cũng chẳng ướt đầu”