Giáo dục công dân giữa kì 1

Começar. É Gratuito
ou inscrever-se com seu endereço de e-mail
Giáo dục công dân giữa kì 1 por Mind Map: Giáo dục công dân giữa kì 1

1. Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội

1.1. Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội

1.2. Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

2. Khái niệm và các hình thức thực hiện pháp luật

2.1. Khái niệm thực hiện pháp luật

2.1.1. - Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ xã hội do pháp luật điều chỉnh.

2.2. Các hình thức thực hiện pháp luật

2.2.1. - Sử dụng pháp luật: cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình làm những điều pháp luật cho phép.

2.2.2. - Thi hành pháp luật: cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm.

2.2.3. - Tuân thủ pháp luật: cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm.

2.2.4. - Áp dụng pháp luật: cá nhân, tổ chức thực hiện pháp luật với sự tham gia, can thiệp của nhà nước.

3. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

3.1. Vi phạm pháp luật

3.1.1. - Thứ nhất là hành vi trái pháp luật: Hành vi đó có thể là hành động cũng có thể là không hành động.

3.1.2. - Thứ hai, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện: Đạt một độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật, có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình.

3.1.3. - Thứ ba, người vi phạm pháp luật phải có lỗi: Lỗi thể hiện thái độ của người biết hành vi của mình là sai, trái pháp luật, có thể gây hậu quả không tốt nhưng vẫn cố ý làm hoặc vô tình để mặc cho sự việc xảy ra.

3.2. Trách nhiệm pháp lý

3.2.1. - Là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình.

3.3. Các loại vi phạm pháp luật

3.3.1. - Vi phạm hình sự: + Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong bộ luật hình sự + Chịu trách nhiệm hình phát và các biện pháp tư pháp được quy định trong bộ luật hình sự.

3.3.2. - Vi phạm hành chính + Là các hành vi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước + Chịu các hình thức xử lí hành chính do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng.

3.3.3. - Vi phạm dân sự + Là hành vi trái pháp luật xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ pháp luật dân sự khác. + Chịu các biện pháp nhằm khôi phục lại tình trạng ban đầu của các quyền dân sự bị vi phạm.

3.3.4. - Vi phạm kỉ luật + Là hành vi trái với quy định quy tắc quy chế xác định trật tự kỉ cương trong nội bộ cơ quan trường học xí nghiệp. + Chịu các hình thức kỉ luật do thủ trưởng cơ quan, xí nghiệp, trường học áp dụng đối với cán bộ - công nhân viên - học sinh - sinh viên của tổ chức mình.

4. Pháp luật và các đặc trưng của pháp luật

4.1. Khái niệm của pháp luật

4.1.1. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

4.2. Các đặc trưng của pháp luật

4.2.1. - Tính quy phạm phổ biến + Tính quy phạm: Khuôn mẫu; tính phổ biến: áp dụng nhiều lần đối với nhiều người, nhiều nơi. + Tính quy phạm phổ biến: làm nên giá trị công bằng bình đẳng trước pháp luật.

4.2.1.1. + Bất kì ai ở trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định cũng phải thực hiện theo khuôn mẫu pháp luật quy định.

4.2.2. - Tính quyền lực, bắt buộc chung + Tính quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

4.2.2.1. + Tất cả mọi người đều phải thực hiện các quy phạm pháp luật.

4.2.3. Tính xác định chặt chẽ về hình thức

4.2.4. + Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản có chứa các quy phạm pháp luật được xác định chặt chẽ về hình thức: văn phong diễn đạt phải chính xác. Cơ quan ban hành văn bản và hiệu lực của văn bản được quy định chặt chẽ trong Hiến pháp hoặc luật.

5. Bản chất và mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

5.1. Bản chất giai cấp của pháp luật

5.2. Bản chất xã hội của pháp luật

5.3. Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế

5.4. Mối quan hệ giữa pháp luật với chính trị

5.5. Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

5.5.1. - Nhà nước luôn cố gắng chuyển những quy phạm đạo đức có tính phổ biến phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội thành các quy phạm pháp luật. - Khi ấy, các giá trị đạo đức không chỉ được tuân thủ bằng niềm tin , lương tâm của cá nhân hay do sức ép của dư luận xã hội mà còn được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước.