Chương 2 Sự khác biệt giữa các quốc gia

Começar. É Gratuito
ou inscrever-se com seu endereço de e-mail
Chương 2 Sự khác biệt giữa các quốc gia por Mind Map: Chương 2 Sự khác biệt giữa các quốc gia

1. Pháp luật

1.1. Hệ thống luật

1.1.1. Thông luật

1.1.1.1. Dựa trên tập quán, tục lệ, tiền lệ

1.1.1.2. Dựa vào khả năng diễn giải, sự linh hoạt của các bên

1.1.1.3. Ít khách quan

1.1.2. Luật dân sự

1.1.2.1. Dựa trên điều luật chi tiết

1.1.2.2. Vi phạm -> dựa vào điều luật, không dựa vào tiền lệ

1.1.2.3. Khách quan

1.1.3. Luật thần quyền

1.1.3.1. Dựa vào giáo lý

1.1.3.2. Tùy thuộc vào chế độ chính trị -> áp dụng luật khác nhau

1.1.4. Luật hợp đồng

1.1.4.1. Các bên tham gia để trao đổi, buôn bán

1.1.4.2. Thông luật: rất chi tiết -> dài dòng, tốn kém

1.1.4.3. Luật dân sự: ngắn gọn, ít linh hoạt

1.2. Quyền sở hữu và tham nhũng

1.2.1. Quyền sở hữu

1.2.1.1. Quyền sử dụng tài nguyên và thu nhập từ tài nguyên trong bất kỳ mục đích nào

1.2.2. Hành động của cá nhân

1.2.2.1. Trộm, cắp, sao chép lậu, chiếm đoạt quyền sở hữu tài sản

1.2.3. Hành động của chính quyền

1.2.3.1. Mang tính chất cường quyền (quan chức tham nhũng, bóp méo, chiếm đoạt,... từ chủ sở hữu)

1.2.4. Tham nhũng

1.2.4.1. Làm giảm đầu tư nước ngoài

1.2.4.2. Làm giảm mức độ thương mại quốc tế

1.2.4.3. Làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế

1.3. thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia

1.4. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

1.4.1. Vai trò

1.4.1.1. rất quan trọng đối với

1.4.1.1.1. chủ thể sở quyền sỡ hữu trí tuệ

1.4.1.1.2. Người tiêu dùng

1.4.1.1.3. Chủ thể sản xuất và kinh doanh

1.4.1.1.4. Sự phát triển của quốc gia

1.4.2. Bao gồm

1.4.2.1. Bằng sáng chế

1.4.2.2. Bản quyền

1.4.2.3. Thương hiệu

1.5. An toàn và trách nhiệm đối với sản phẩm

1.5.1. Luật an toàn sản phẩm

1.5.1.1. Tuân thủ theo các tiêu chuẩn

1.5.2. Tuân thủ tiêu chuẩn của nước nhà + nước sở tại

1.5.2.1. Trách nhiệm pháp lý với sản phẩm

1.5.2.1.1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm với sản phẩm gây hại

2. Tác động quản lý kinh tế - chính trị - luật pháp

2.1. Ảnh hướng đến sự hấp dẫn của một quốc gia

2.2. Đặt ra các vấn đề đạo đức quan trọng có ý nghĩa với kinh doanh quốc tế

3. Kinh tế

3.1. Thị trường

3.1.1. số lượng sản xuất được sản xuất được xác định bởi cung và cầu

3.1.1.1. Nguồn cung không bị hạn chế bởi các công ty độc quyền

3.1.1.2. Chính phủ Khuyến khích cạnh tranh tự do và bình đẳng

3.2. Chỉ huy

3.2.1. Số lượng sản xuất và giá bán đều do chính phủ lên kế hoạch

3.2.1.1. Tất cả các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước và có ít động lực để kiểm soát chi phí và hiệu quả

3.2.1.2. Không có quyền sở hữu tư nhân, có rất ít động lực để phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng tốt hơn

3.2.1.3. Sự năng động và đổi mới không có

3.3. Hỗn hợp

3.3.1. Kết hợp kinh tế thị trường và kinh tế chỉ huy

4. Chính trị

4.1. Chủ nghĩa tập thể

4.1.1. Ưu tiên những mục tiêu chung hơn mục tiêu cá nhân

4.1.2. Những người ủng hộ cho rằng giá trị và mục tiêu chung của xã hội quan trọng hơn tự do

4.2. Chủ nghĩa cá nhân

4.2.1. Các cá nhân nên có tự do hơn các hoạt động kinh tế và chính trị của họ

4.2.2. Nhấn mạnh

4.2.2.1. Tự do và sự thể hiện của cá nhân

4.2.2.2. Tự do về việc làm và lợi ích cá nhân để làm xã hội tốt đẹp thêm

4.2.2.3. Hệ thống dân chủ và thị trường tự do

4.3. Dân chủ

4.3.1. Chính phủ được lập ra bởi nhân dân, thông qua bỏ phiếu trực tiếp hoặc qua những người đại diện

4.4. Chủ nghĩa toàn trị

4.4.1. Chủ nghĩa toàn trị cộng sản

4.4.1.1. Những người ủng hộ việc đạt được chủ nghĩa xã hội thông qua chế độ độc tài và toàn trị

4.4.2. Chủ nghĩa toàn trị thần quyền

4.4.2.1. Quyền lực chính trị được độc quyền bởi một cá nhân/ nhóm/ Đảng theo nguyên tắc tôn giáo

4.4.3. Chủ nghĩa toàn trị bộ lạc

4.4.3.1. Một đảng chính trị đại diện cho lợi ích của một bộ lạc cụ thể độc quyền quyền lực

4.4.4. Chủ nghĩa toàn trị của phe cánh hữu

4.4.4.1. Cho phép tự do kinh tế cá nhân, hạn chế tự do chính trị cá nhân vì nó có thể dẫn đến chủ nghĩa cộng sản