1. PHÂN TÍCH TRUYỆN
1.1. Nhân vật Vũ Nương
1.1.1. Vẻ đẹp, phẩm chất
1.1.1.1. Khi tiễn chồng đi lính
1.1.1.1.1. Không cần danh lợi
1.1.1.1.2. Chỉ mong bình yên trở về
1.1.1.1.3. Lo sự hiểm nguy, lo cho mẹ già
1.1.1.1.4. Bày tỏ kín đáo tình yêu, sự thủy chung
1.1.1.1.5. Nỗi nhớ nhung, buồn bã
1.1.1.1.6. => Vũ Nương là người vợ tình nghĩa, đoan trang, thủy chung hết mực; nàng còn là người đứng đắn, biết giữ hòa khí gia đình, khéo léo
1.1.1.2. Khi chồng đi lính
1.1.1.2.1. Chăm sóc cho mẹ già khi ốm
1.1.1.2.2. Hết sức thuốc than cho mẹ
1.1.1.2.3. Lễ bái thần phật cho mẹ
1.1.1.2.4. Dùng lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn mẹ
1.1.1.2.5. Thương xót khi mẹ mất
1.1.1.2.6. Ma chay tế lễ cho mẹ như cha mẹ ruột
1.1.1.2.7. => Vũ Nương là người vợ đảm đang, người con dâu hiếu thảo
1.1.1.3. Khi Trương Sinh trở về
1.1.1.3.1. Bị nghi oan
1.1.1.4. Khi dưới Thủy cung
1.1.1.4.1. Khi nghe tin về chồng con thì ứa nước mắt
1.1.1.4.2. Không oán trách Trương SInh
1.1.1.4.3. => Nàng là người nhân hậu, có tấm lòng vị tha
1.1.1.4.4. Nàng thà sống chết với Linh Phi chứ không chịu trở về khi gặp Trương Sinh
1.1.1.4.5. => Nàng là một người trọng tình nghĩa
1.1.2. Tổng kết Vũ Nương
1.1.2.1. Người vợ hiền thục, thủy chung, đảm đang
1.1.2.2. Người mẹ yêu thương con
1.1.2.3. Người con dâu hiếu thảo
1.1.2.4. Người trọng nhân phẩm, tình nghĩa, có tấm lòng vị tha và khao khát hạnh phúc gia đình
1.1.3. Bi kịch của Vũ Nương
1.1.3.1. Trực tiếp
1.1.3.1.1. Lời nói của bé Đản
1.1.3.1.2. Tính đa nghi của Trương Sinh
1.1.3.2. Gián tiếp
1.1.3.2.1. Chế độ nam quyền độc đoán, quan hệ nam-nữ không bình đẳng, hôn nhân không tình yêu và tự do
1.1.3.2.2. Chiến tranh phi lí, vô nghĩa
1.1.3.3. Ý nghĩa
1.1.3.3.1. Tố cáo chế độ nam quyền độc đoán, trọng nam khinh nữ, lên án chiến tranh phi lí vô nghĩa
1.1.3.3.2. Ca ngợi, trân trọng vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ
1.1.3.3.3. Đồng cảm, cảm thương sâu sắc số phận của người phụ nữ
1.1.3.3.4. => Tinh thần nhân đạo đi trước thời đại của Nguyễn Dữ
1.2. Nhân vật Trương Sinh trước và sau khi đi lính
1.2.1. Trước khi đi lính
1.2.1.1. Xuất thân: con hào phú
1.2.1.2. Hôn nhân: xin lấy Vũ Nương vì mến dung hạnh -> không bình đẳng
1.2.1.3. Tính cách: đa nghi, phòng ngừa quá sức
1.2.2. Sau khi đi lính
1.2.2.1. Hoàn cảnh: đi lính vì không có học
1.2.2.2. Nỗi đau: xa lìa mẹ già, vợ dại, con thơ
1.2.2.3. Bi kịch: nỗi đau mất mẹ, kích động trước lời nói của con -> hiểu lầm vợ -> ghen mù quáng -> vợ chết oan -> không tỉnh ngộ, chỉ động lòng thương
1.2.3. => Trương Sinh là hiện thân của chế độ nam quyền bất công, sự độc đoán giết chết tình người và đem đến bi kịch
1.3. Đặc sắc nghệ thuật
1.3.1. Yếu tố kì ảo
1.3.1.1. Vũ Nương được tiên nữ rẽ nước xuống động rùa dưới Thủy cung
1.3.1.2. Phan Lạng nằm mộng rồi thả rùa
1.3.1.3. Phan Lang vào động rùa Linh Phi
1.3.1.4. Vũ Nương hiện về khi Trương Sinh lập đàn giải oan trên bến sông Hoàng Giang
1.3.2. Ý nghĩa yếu tố kì áo
1.3.2.1. Tăng sức hấp dẫn cho truyện
1.3.2.2. Hoàn chỉnh vẻ đẹp Vũ Nương
1.3.2.3. Kết thúc phần nào có hậu -> ở hiền gặp lành
1.3.2.4. Lên án chế độ phong kiến và khẳng định niềm cảm thương của tác giả
1.3.3. Chi tiết cái bóng (sự xuất hiện)
1.3.3.1. 1. Khi Trương Sinh đi lính - Vũ Nương chỉ cái bóng trên tường nói là cha bé Đản
1.3.3.2. 2. Khi Trương Sinh trở về - bé Đản kể về cái bóng
1.3.3.3. 3. Vũ Nương khi chết
1.3.4. Chi tiết cái bóng (ý nghĩa)
1.3.4.1. 1. Thể hiện tình yêu con của Vũ Nương
1.3.4.2. 2. Chi tiết "thắt nút" -> mâu thuẫn lên đỉnh điểm
1.3.4.3. 3. Chi tiết "mở nút" - hóa giải nỗi oan cho Vũ Nương
2. TÁC GIẢ
2.1. Nguyễn Du
2.2. Hải Dương
2.3. Cuộc đời: sống thế kỉ XVI (thời nhà Lê khủng hoảng, nội chiến kéo dài)
2.4. Phong cách sáng tác
2.4.1. Viết về người phụ nữ đức hạnh nhưng bị dồn đến hoàn cảnh éo le, bất hạnh
2.4.2. Viết về những người tri thức có tâm huyết
3. TÁC PHẨM
3.1. Trích "Truyền kì mạn lục" - được coi là "Thiên cổ kì bút" (áng văn hay ngàn đời)
3.2. Thể loại: truyền kì
3.3. Vị trí: truyện thứ 16
4. TỔNG KẾT
4.1. Nghệ thuật
4.1.1. Xây dựng nhân vật
4.1.1.1. Ngôn ngữ đối thoại, lời tự hạch làm nổi bật tâm lí nhân vật
4.1.1.2. Nhân vật mang tính điển hình
4.1.2. Xây dựng tình huống
4.1.2.1. Trên tình huống có sẵn, tác giả thêm diễn biến -> tình huống tăng tính bi kịch
4.1.2.2. Chi tiết cái bóng - chi tiết "mở nút" và "thắt nút"
4.1.2.3. Vận dụng yếu tố kì ảo có ấn tượng đặc sắc