1. 1. Nguồn lao động
1.1. a.Mặt mạnh
1.1.1. Số lượng dồi dào 42,53 triệu người, (chiếm 51,2% ) Mỗi năm tăng thêm trên 1triệu lao động.
1.1.2. Người lao động cần cù, sáng tạo có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
1.1.3. Chất lượng lao động ngày càng nâng lên
1.2. b.Hạn chế
1.2.1. Nhiều lao động chưa qua đào tạo
1.2.2. Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít.
2. 2.Cơ cấu lao động
2.1. b.Cơ cấu lao động theo TPKT
2.1.1. Phần lớn lao động làm ở khu vực ngoài nhà nước.
2.1.2. Tỉ trọng lao động khu vực ngoài Nhà nước và khu vực Nhà nước ít biến động
2.1.3. Lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng
2.2. c.Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
2.2.1. Phần lớn lao động ở nông thôn.
2.2.2. Tỉ trọng lao đọng nông thôn giảm, khu vực thành thị tăng.
2.2.3. Hạn chế
2.2.3.1. Năng suất lao động thấp.
2.2.3.2. Phần lớn lao động có thu nhập thấp.
2.2.3.3. Phân công lao động xã hội còn chậm chuyển biến
2.2.3.4. Chưa sử dụng hết thời gian lao động
2.3. a.Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế
2.3.1. Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất 57,3% (2005)
2.3.2. Cơ cấu sử dụng lao động có sự thay đổi mạnh mẽ từ N-L-NN sang CN và dịch vụ
2.3.3. Tuy nhiên sự thay đổi còn chậm
3. 3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
3.1. a.Vấn đề việc làm
3.1.1. Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn.
3.1.1.1. Năm 2005, cả nước có 2,1% lao động thất nghiệp và 8, 1% thiếu việc làm
3.1.1.2. Ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%, thiếu việc làm ở nông thôn là 9,3%
3.2. b. Hướng giải quyết việc làm
3.2.1. Phân bố dân cư và nguồn lao động
3.2.2. Thực hiện cs dân số.
3.2.3. Đa dạng hóa hoạt động sx
3.2.4. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
3.2.5. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo
3.2.6. Xuất khẩu lao động