1. Hoàn cảnh
1.1. Hoàn cảnh trong nước
1.1.1. Thắng lợi chiến lược Đông – Xuân 1953-1954
1.1.2. Thắng lợi chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)
1.1.3. Phe địch tổn thất kinh tế nặng nề
1.2. Hoàn cảnh ngoài nước
1.2.1. Xu thế hoà hoãn đã bắt đầu xuất hiện trong quan hệ quốc tế
1.2.2. Tháng 1-1954, Hội nghị Ngoại trưởng 4 nước Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp ở Béclin thoả thuận việc triệu tập một Hội nghị quốc tế để giải quyết vấn đề chia cắt ở Triều Tiên và chấm dứt chiến tranh, lập lại nền hoà bình ở Đông Dương.
2. Chính sách của Đảng
2.1. Nội dung chủ trương
2.1.1. 25-11-1945, BCHTW ra chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc”, nội dung cơ bản:
2.2. Về chỉ đạo chiến lược
2.2.1. CM VN vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng.
2.3. Về xác định kẻ thù
2.3.1. Thực dân Pháp xâm lược, phải lập mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược.
2.4. Về phương hướng, nhiệm vụ
2.4.1. Củng cố chíng quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân.
2.5. Về nội dung chính
2.5.1. 11-11-1945, Đảng ta tuyên bố giải tán nhưng thực chất rút về hoạt động với danh nghĩa Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác ở Đông Dương
2.5.2. Xúc tiến bầu cử quốc hội, thành lập chính phủ, tổ chức bầu cử chính quyền nhân dân các cấp
2.5.3. Lập Hiến pháp, củng cố chính quyền nhân dân
2.6. Về quân sự
2.6.1. Chú trọng xây dựng lực lượng quân sự, củng có quốc phòng
2.6.2. Xóa bỏ bộ máy chính quyền cũ, giải tán Đảng phản động, thẳng tay trừng trị bọn phản quốc, cacnhrgiacs, bảo vệ chính quyền cách mạng
2.6.3. Quân sự hóa toàn dân, đội tự vệ đc củng cố, mở rộng phạm vi toàn quốc, động viên lực lượng toàn dân trường kì kháng chiến
2.7. Về kinh tế
2.7.1. Kêu gọi lập "tuần lễ vàng", "hũ gạo cứu đói"
2.7.2. Tổ chức "ngày đồng tâm", thực hiện "nhường cơm sẽ áo" cứu đói
2.7.3. Phát động phong trào tăng gia sản xuất, tất đất tất vàng
2.8. Về văn hóa - xã hội
2.8.1. Xây dựng nền văn hóa chống hủ tục lạc hậu, tệ nạn xã hội
2.8.2. 8-9-1945, kí sắc lệnh thành lập nha bình dân học vụ
2.9. Về ngoại giao
2.9.1. Kiên trì theo quy tắc "bình đẳng tương trợ" thêm bạn bớt thù vs quân đội Tưởng, thực hiện khẩu hiệu "Hoa - Việt thân thiện"
2.9.2. Chủ trương "độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế" đối với Pháp
3. Thuận lợi
3.1. Trong nước
3.1.1. Có lược lượng vũ trang nhân dân
3.1.2. Có chính quyền cách mạng nhân dân
3.1.3. Có sự tinh tưởng và bảo vệ của nhân dân
3.1.4. Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng Sản và chủ tịch Hồ Chí Minh
3.2. Ngoài nước
3.2.1. Hệ thống XHCN được hình thành
3.2.2. Phong trào cách mạng trên thế giới phát triển mạnh
3.2.3. Có sự ủng hộ của nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới
4. Khó khăn
4.1. Kinh tế
4.1.1. Hậu quả nạn đói 1945 vẫn chưa khắc phục được
4.1.2. Cơ sở hạ tầng còn hạn chế
4.1.3. Ngân sách cạn kiệt: còn 1,2 triệu đồng và hơn 1 nửa là tiền rách
4.2. Xã hội
4.2.1. Tệ nạn xã hội
4.2.2. Nạn dốt, hơn 90% dân số mù chữ do chính sách ngu dân
4.3. Quân sự
4.3.1. Lực lượng vũ trang còn yếu
4.4. Chính trị
4.4.1. Chính quyền mới thành lập còn non trẻ
4.5. Đối ngoại
4.5.1. Miền Bắc (từ vĩ tuyến 16 trở ra)
4.5.1.1. Hơn 20 vạn quân Tưởng và các đảng phải tay sai
4.5.1.2. Pháp cố tình trì hoãn việc rút quân, khi rút quân cố tình mang theo, phá hỏng nhiều thiết bị hiện đại và tài sản nhằm cản trở nước ta
4.5.2. Miền Nam (từ vĩ tuyến 16 trở vào
4.5.2.1. Quân Anh lấy danh nghĩa quân đồng minh vào áp giải phát xít Nhật nhưng đồng thời trao trả vũ khí cho thực dân Pháp => dọn đường cho thực dân Pháp quay lại xâm lược
4.5.2.2. Các lực lượng phản động thân Pháp hoạt động trở lại chống phá cách mạng
4.5.2.3. Mĩ: Ra sức thực hiện ý đồ đã vạch ra từ trước nhằm độc chiếm miền Nam rồi độc chiếm Đông Dương
4.5.2.4. Còn 6 vạn quân Nhật trên cả nước