TỔNG KẾT CHƯƠNG 4

Começar. É Gratuito
ou inscrever-se com seu endereço de e-mail
TỔNG KẾT CHƯƠNG 4 por Mind Map: TỔNG KẾT CHƯƠNG 4

1. Sử dụng hệ thống thông tin mật

2. Thông tin trong quản trị

2.1. Khái niệm, vai trò của thông tin trong quản trị

2.1.1. Khái niệm

2.1.1.1. Thông tin trong quản trị là những dữ liệu mới được thu nhập, được hiểu và được đánh giá là có ích cho việc ra quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định quản trị.

2.1.1.1.1. Nguồn thông tin bắt đầu bởi một thông điệp bằng cách mã hoá nó.

2.1.1.1.2. Mạch thông tin là trung gian

2.1.1.1.3. Thông điệp đến người nhận phải được giải mã

2.1.1.1.4. Thông tin phản hồi là thông tin hồi đáp lại tình trạng thực hiện

2.1.2. Vai trò

2.1.2.1. Là phương tiện để gắn kết tổ chức với môi trường bên ngoài

2.1.2.2. Là nguyên liệu đầu vào để ra các quyết định quản trị

2.1.2.3. Là công cụ, phương tiện để tổ chức thực thi các quyết định quản trị

2.1.2.4. Là nguồn lực của mọi tổ chức kinh tế, xã hội

2.2. Hệ thống thông tin quản trị

2.2.1. Khái niệm

2.2.1.1. Là hệ thống thông tin được thiết lập trong một tổ chức nhằm hỗ trợ cho các hoạt động chức năng, hỗ trợ quá trình ra quyết định của các cấp quản trị thông qua việc cung cấp thông tin

2.2.2. Các thành phần

2.2.2.1. Con người

2.2.2.2. Phần cứng

2.2.2.3. Phần mềm

2.2.2.4. Dữ liệu

2.2.2.5. Viễn thông

2.2.3. Các loại hệ thống thông tin

2.2.3.1. Phân loại theo cấp ứng dụng

2.2.3.1.1. HTTT cấp tác nghiệp

2.2.3.1.2. HTTT cấp chuyên gia

2.2.3.1.3. HTTT cấp chiến thuật

2.2.3.1.4. HTTT cấp chiến lược

2.2.3.2. Phân loại theo mục đích phục vụ thông tin đầu ra

2.2.3.2.1. Hệ thống xử lí giao dịch (TPS)

2.2.3.2.2. Hệ thống thông tin phục vụ quản lí (MIS)

2.2.3.2.3. Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS)

2.2.3.2.4. Hệ thống hỗ trợ điều hành (ESS)

2.2.3.2.5. Hệ thống chuyên gia (ES)

2.2.3.3. Phân loại theo chức năng nghiệp vụ

2.2.4. Nguyên tắc xây dựng hệ thống thông tin

2.2.4.1. Thuận tiện, gọn nhẹ, phù hợp

2.2.4.2. Đưa tin một lần và sử dụng nhiều lần

2.2.4.3. Đảm bảo sự trao đổi qua lại giữa các bộ phận,cá nhân

2.2.4.4. Đảm bảo tính bảo mật và xử lý hiệu quả những vấn đề liên quan đến nhiễu thông tin

2.3. Hoạt động truyền thông trong tổ chức

2.3.1. Mô hình truyền thông tổng quát

2.3.1.1. Người gửi

2.3.1.2. Mã hóa

2.3.1.3. Thông điệp

2.3.1.4. Phương tiện truyền thông

2.3.1.5. Giải mã

2.3.1.6. Người nhận

2.3.1.7. Phản ứng đáp lại

2.3.1.8. Thông tin phản hồi

2.3.1.9. Nhiễu

2.3.2. Thúc đẩy truyền thông hiệu quả trong tổ chức

2.3.2.1. Trở ngại thuộc về tổ chức

2.3.2.1.1. Cấp bậc quyền hạn và vị thế

2.3.2.1.2. Sự chuyên môn hóa

2.3.2.1.3. Sự khác biệt về mục tiêu

2.3.2.2. Trở ngại thuộc về cá nhân

2.3.2.2.1. Ngữ nghĩa

2.3.2.2.2. Cảm xúc

2.3.2.2.3. Sự khác biệt về cách hiểu

2.3.2.2.4. Kỹ năng truyền thông

2.3.3. Loại bỏ các rào cản trong truyền thông trong tổ chức

2.3.3.1. Quy định dòng thông tin

2.3.3.2. Khuyến khích phản hồi

2.3.3.3. Đơn giản hoá ngôn ngữ

2.3.3.4. Lắng nghe một cách tích cực

2.3.3.5. Kiềm chế những cảm xúc tiêu cực

2.3.4. Thúc đẩy truyền thông hữu hiệu

2.3.4.1. Làm rõ ý tưởng trước khi truyền thông

2.3.4.2. Nghiên cứu mục đích chính của truyền thông

2.3.4.3. Xem xét sự bố trí nơi truyền thông xảy ra

2.3.4.4. Bàn bạc với người khác một cách thích hợp khi cần trong hoạch định truyền thông

2.3.4.5. Quan tâm đến những thông điệp không bằng lời

2.3.4.6. Truyền đạt những gì hữu ích cho người nhận khi có thể

2.3.4.7. Theo sát truyền thông

3. Sử dụng những hàm ý không bằng lời

4. Quyết định quản trị

4.1. Tổng quan về quyết định quản trị

4.1.1. Khái niệm

4.1.1.1. Quyết định quản trị là hành vi sáng tạo của nhà quản trị nhằm định ra chương trình và tính chất hoạt động của tổ chức để giải quyết một vấn đề đã chín muồi, trên cơ sở tự hiểu biết các quy luật vận động khách quan của hệ thống bị quản trị và việc phân tích các thông tin của hệ thống đó

4.1.2. Bản chất

4.1.2.1. Là sản phẩm của lao động trí óc của nhà quản trị

4.1.2.2. Là hành vi mang tính trách nhiệm các nhân của nhà quản trị

4.1.3. Phân loại

4.1.3.1. Theo loại vấn đề và theo giải pháp áp dụng

4.1.3.1.1. Quyết định hàng ngày

4.1.3.1.2. Quyết định thích nghi

4.1.3.1.3. Quyết định đổi mới

4.1.3.2. Theo thời gian tác động

4.1.3.2.1. Quyết định ngắn hạn

4.1.3.2.2. Quyết định trung hạn

4.1.3.2.3. Quyết định dài hạn

4.1.3.3. Theo mức độ tổng quát hay chi tiết của vấn đề ra quyết định

4.1.3.3.1. Quyết định chiến thuật

4.1.3.3.2. Quyết định chiến lược

4.1.3.3.3. Quyết định tác nghiệp

4.1.3.4. Theo phạm vi tác động

4.1.3.4.1. Quyết định toàn cục

4.1.3.4.2. Quyết định bộ phận

4.1.3.4.3. Quyết định theo các chương trình dự án

4.1.3.5. Theo bản chất vấn đề

4.1.3.5.1. Quyết định có quy trình

4.1.3.5.2. Quyết định không có hướng dẫn

4.1.4. Các yêu cầu đối với quyết định quản trị

4.1.4.1. Yêu cầu về tính hợp pháp

4.1.4.2. Yêu cầu về tính khoa học

4.1.4.3. Yêu cầu về tính thống nhất

4.1.4.4. Yêu cầu về tính tối ưu

4.1.4.5. Yêu cầu về tính linh hoạt

4.1.4.6. Yêu cầu về tính cụ thể về thời gian, người thực hiện và chủ thể chịu trách nhiệm

4.1.4.7. Yêu cầu về tính cô đọng, dễ hiểu

4.1.5. Cơ sở khoa học cho việc ra quyết định

4.1.5.1. Mục tiêu và chiến lược kinh doanh

4.1.5.2. Môi trường quản trị

4.1.5.3. Nhu cầu

4.1.5.4. Thời cơ và rủi ro

4.1.5.5. Khả năng của đơn vị

4.1.5.6. Tính quy luật và nghệ thuật sáng tạo

4.1.6. Nội dung cơ bản của một quyết định quản trị

4.1.6.1. Căn cứ ra quyết định?

4.1.6.2. Quyết định về vấn đề gì, về ai hay về việc gì?

4.1.6.3. Hiệu lực của quyết định đối với ai, đối với cái gì, ở đâu và trong khoảng thời gian nào?

4.1.6.4. Trách nhiệm, quyền hạn, quyền lợi, khen thưởng, xử phạt (nếu thấy cần thiết phải quy định rõ)

4.1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định quản trị

4.1.7.1. Mức độ ổn định của môi trường ra quyết định

4.1.7.2. Thời gian

4.1.7.3. Sự hạn chế về thông tin

4.1.7.4. Quyền hạn, trách nhiệm

4.1.7.5. Các thế lực trong tổ chức

4.1.7.6. Các yếu tố thuộc cá nhân nhà quản trị

4.2. Tiến trình ra quyết định quản trị

4.2.1. Xác định vấn đề

4.2.2. Xác định các tiêu chuẩn của quyết định

4.2.3. Lượng hóa các tiêu chuẩn

4.2.4. Xây dựng các phương án

4.2.5. Đánh giá các phương án

4.2.6. Lựa chọn phương án tối ưu

4.2.7. Tổ chức thực hiện quyết định

4.2.8. Đánh giá tính hiệu quả của quyết định

4.3. Các dạng điều kiện ra quyết định

4.3.1. Ra quyết định trong điều kiện chắc chắn

4.3.2. Ra quyết định trong điều kiện có rủi ro

4.3.3. Ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn

4.4. Mô hình ra quyết định

4.4.1. Mô hình ra quyết định hợp lý

4.4.2. Mô hình ra quyết định hợp lý giới hạn

4.4.3. Mô hình ra quyết định mang tính chính trị

4.5. Phương pháp ra quyết định quản trị

4.5.1. Ra quyết định cá nhân

4.5.1.1. Khái niệm

4.5.1.2. Chỉ huy

4.5.1.3. Phân tích

4.5.1.4. Hành vi

4.5.2. Ra quyết định tập thể

4.5.2.1. Phương pháp phán quyết cuối cùng

4.5.2.2. Phương pháp nhóm tri thức

4.5.2.3. Phương pháp tham vấn

4.5.2.4. Phương pháp luật số đông

4.5.2.5. Phương pháp đồng thuận

4.6. Một số kỹ thuật và công cụ hỗ trợ ra quyết định quản trị

4.6.1. Sử dụng bảng để ra quyết định

4.6.2. Sử dụng sơ đồ cây để ra quyết định

4.6.3. Kỹ thuật cho điểm có trọng số

4.6.4. Mô hình ra quyết định hợp lý có giới hạn

4.6.5. Mô hình ra quyết định mang tính chính trị

4.6.6. Kỹ thuật nhóm danh nghĩa

4.6.7. Kỹ thuật Delphi

4.6.8. Kỹ thuật động não (kích não)

4.6.9. Phương pháp Sáu chiếc mũ tư duy