TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Começar. É Gratuito
ou inscrever-se com seu endereço de e-mail
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH por Mind Map: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

1. Chương 6: Tư tưởng HCM về văn hóa, đạo đức, con người

1.1. Về văn hóa

1.1.1. Một số nhận thức chung về văn hóa và quan hệ giữa văn hóa với các lĩnh vực khác

1.1.2. Quan điểm HCM về vai trò của văn hóa

1.1.3. Quan điểm HCM về xây dựng nền văn hóa mới

1.1.3.1. Trong thời kì xây dựng cnxh: xây dựng nền văn hóa có nội dung xhcn và tính dân tộc

1.2. Về đạo đức

1.2.1. Đạo đức là gốc, là nền tảng tinh thần của xh, của người cm

1.2.2. Quan điểm HCM về những chuẩn mực đạo đức cm, về những nguyên tắc xây dựng đạo đức cm

1.3. Về con người

1.3.1. Quan điểm HCM về con người

1.3.2. Quan điểm HCM về vai trò của con người

1.3.3. Quan điểm HCM về xây dựng con người

1.4. Xây dựng văn hóa, đạo đức, con người VN hiện nay theo TTHCM

1.4.1. Xây dựng và phát triển văn hóa, con người

1.4.2. Xây dựng đạo đức cm

2. Chương 1: Khái niệm, đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn tư tưởng Hồ Chí Minh

2.1. Khái niệm

2.1.1. Là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng VN từ cách mạng dân tộc dcnd đến cm xhcn

2.1.2. Là kết quả của sự vận dụng sáng tạo và phát triển cn Mác Lênin vào đk cụ thể nước ta

2.1.3. Là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm gpdt , gpgc và gp con người

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.2.1. Hệ thống quan điểm, lí luận được thể hiện trong toàn bộ di sản HCM

2.2.2. Quá trình vận động, hiện thực hóa các quan điểm, lí luận trong thực tiễn cm VN

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Cơ sở

2.3.1.1. Thống nhất tính đảng và tính khoa học

2.3.1.2. Thống nhất lí luận và thực tiễn

2.3.1.3. Quan điểm lịch sử-cụ thể

2.3.1.4. Quan điểm toàn diện và hệ thống

2.3.1.5. Quan điểm kế thừa và phát triển

2.3.2. Phương pháp

2.3.2.1. Phương pháp logic, phương pháp lịch sử và sự kết hợp giữa hai phương pháp

2.3.2.2. Phương pháp phân tích văn bản kết hợp với nghiên cứu hoạt động thực tiễn của HCM

2.3.2.3. Phương pháp chuyên ngành, liên ngành

2.4. Ý nghĩa việc học tập môn TTHCM

2.4.1. Góp phần nâng cao năng lực, tư duy lí luận

2.4.2. Giáo dục và định hướng thực hành đạo đức cách mạng, củng cố niềm tin khoa học gắn liền với trau dồi tình cảm cách mạng, bồi dưỡng lòng yêu nước

2.4.3. Xây dựng, rèn luyện phương pháp và phong cách công tác

3. Chương 2: Cơ sở, quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

3.1. Cơ sở hình thành TTHCM

3.1.1. Cơ sở thực tiễn

3.1.1.1. Thực tiễn VN cuối XIX đầu XX

3.1.1.2. Thực tiễn thế giới cuối XIX đầu XX

3.1.2. Cơ sở lí luận

3.1.2.1. Giá trị truyền thống tốt đẹp của dt VN

3.1.2.2. Tinh hoa văn hóa nhân loại

3.1.2.3. Chủ nghĩa Mác-Lênin

3.1.3. Nhân tố chủ quan HCM

3.1.3.1. Phẩm chất HCM

3.1.3.2. Tài năng hoạt động, tổng kết thực tiễn phát triển lí luận

3.2. Quá trình hình thành TTHCM

3.2.1. Thời kì trước 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và có chí hướng tìm con đường cứu nước mới

3.2.2. Thời kì 1911-1920: Hình thành tư tưởng yêu nước, gpdt VN theo con đường cm vô sản

3.2.3. Thời kì 1920-1930: Hình thành những nội dung cơ bản tư tưởng về cm VN

3.2.4. Thời kì 1930-1941: Vượt qua thử thách, giữ vững đường lối, phương pháp cm VN đúng đắn, sáng tạo

3.2.5. Thời kì 1941-1969: TTHCM tiếp tục phát triển, soi đường cho sự nghiệp cm của Đảng và nhân dân ta

3.3. Giá trị TTHCM

3.3.1. Đối với cách mạng

3.3.1.1. Đưa cm gpdt VN đến thắng lợi và bắt đầu xây dựng một xã hội mới trên đất nước ta

3.3.1.2. Là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nan cho cm VN

3.3.2. Đối với sự phát triển tiến bộ của nhân loại

3.3.2.1. Góp phần mở ra cho các dân tộc thuộc địa con đường gpdt gắn với sự tiến bộ của xã hội

3.3.2.2. Góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh vì độc lập dt, dân chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển trên thế

4. Chương 3: Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

4.1. TTHCM về đldt

4.1.1. Vấn đề đldt

4.1.1.1. Đl, tự do là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc

4.1.1.2. Đldt phải gắn liền với tự do, hạnh phúc của nhân dân

4.1.1.3. Đldt phải là nền đl thật sự, hoàn toàn và triệt để

4.1.1.4. Đldt gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

4.1.2. Cách mạng gpdt

4.1.2.1. Cm gpdt muốn thắng lợi phải đi theo con đường cm vô sản

4.1.2.2. Cm gpdt trong đk của VN muốn thắng lợi phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo

4.1.2.3. Cm gpdt phải dựa trên lực lượng đại đoàn kết toàn dân tộc, lấy liên minh công-nông làm nền tảng

4.1.2.4. Cm gpdt cần chủ đạo, sáng tạo, có khả năng giành thắng lợi trước cm vô sản ở chính quốc

4.1.2.5. Cm gpdt phải được tiến hành bằng phương pháp bạo lực cm

4.2. TTHCM về cnxh và xây dựng cnxh ở VN

4.2.1. TTHCM về cnxh

4.2.1.1. Quan điểm của HCM về cnxh

4.2.1.2. Tiến lên cnxh là một tất yếu khách quan

4.2.1.3. Một số đặc trưng cơ bản của xh xhcn

4.2.2. TTHCM về ở VN

4.2.2.1. Mục tiêu cnxh ở VN

4.2.2.2. Động lực của cnxh ở VN

4.2.3. TTHCM về thời kì quá độ lên cnxh ở VN

4.2.3.1. Tính chất, đặc điểm và nhiệm vụ của thời kì quá độ

4.2.3.2. Một số nguyên tắc xd cnxh trong thời kì quá độ

4.3. TTHCM về mqh giữa đldt và cnxh

4.3.1. Đldt là cơ sở, tiền đề tiến lên cnxh

4.3.2. Cnxh là điều kiện để đảm bảo nền đldt vững chắc

4.3.3. ĐK để đảm bảo đldt gắn liền với cnxh

4.4. Vận dụng TTHCM về đldt gắn liền với cnxh trong sự nghiệp cm VN giai đoạn hiện nay

4.4.1. Kiên định mục tiêu và con đường cm mà HCM đã xác định

4.4.2. Phát huy sức mạnh dc xhcn

4.4.3. Củng cố, kiện toàn, phát huy sức mạnh và hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống chính trị

4.4.4. Đấu tranh chống những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ

5. Chương 4: Tư tưởng HCM về Đảng Cộng sản VN và nhà nước của dân, do dân và vì dân

5.1. TTHCM về Đảng Cộng sản VN

5.1.1. Tính tất yếu và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản VN

5.1.2. Đảng phải trong sạch, vững mạnh, đạo đức, văn minh

5.1.3. Nguyên tắc hoạt động

5.1.3.1. Lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng và kim chỉ nan cho hành động

5.1.3.2. Tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình

5.1.3.3. Kỉ luật nghiêm minh, tự giác, thường xuyên tự chỉnh đốn; đoàn kết, thống nhất trong nội bộ

5.1.4. Tạp trung xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên

5.2. TTHCM về nhà nước của dân, do dân và vì dân

5.2.1. Nhà nước dân chủ

5.2.2. Nhà nước của dân, do dân, vì dân

5.3. Vận dụng TTHCM vào công tác xây dựng Đảng và Nhà nước

5.3.1. Trong xây dựng Đảng

5.3.1.1. Phải thực sự trong sạch, vững mạnh

5.3.1.1.1. Đề ra đường lối, chủ trương đúng đắn

5.3.1.1.2. Tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương đúng đắn của Đảng

5.3.1.1.3. Chú trọng hơn nữa công tác chỉnh đốn Đảng

5.3.2. Trong xây dựng Nhà nước

5.3.2.1. Phải thực sự trong sạch, vững mạnh

5.3.2.2. Đổi mới, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với nhà nước

6. Chương 5: Tư tưởng Hồ Chí về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế

6.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc

6.1.1. Vai trò của đại đoàn kết dân tộc

6.1.1.1. Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng

6.1.1.2. Đại đoàn kết dân tộc là một mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam

6.1.2. Lực lượng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc

6.1.2.1. Chủ thể của khối đại đoàn kết toàn dân tộc

6.1.2.2. Nền tảng của khối đoàn kết dân tộc

6.1.3. Điều kiện để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

6.1.3.1. Một là, phải lấy lợi ích chung làm điểm tụ, đồng thời tôn trọng các lợi ích khác biệt chính đáng

6.1.3.2. Hai là, phải kế thừa truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, đoàn kết của dân tộc

6.1.3.3. Ba là, phải có lòng khoan dung, độ lượng với con người

6.1.3.4. Bốn là, phải có niềm tin vào nhân dân

6.1.4. Hình thức, nguyên tắc tổ chức của khối đại đoàn kết dân tộc-Mặt trận dân tộc thống nhất

6.1.5. Phương thức xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc

6.1.5.1. Một là, làm tốt công vận động quần chúng (dân vận)

6.1.5.2. Hai là, thành lập đoàn thể, tổ chức quân chúng phù hợp với từng đối tượng để tập hợp quần chúng

6.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế

6.2.1. Vai trò của đoàn kết quốc tế

6.2.1.1. Thực hiện đoàn kết quốc tế nhằm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tạo sức mạnh tổng hợp cho cm VN

6.2.1.2. Thực hiện đoàn kết quốc tế nhằm góp phần cùng nhân dân thế giới thực hiện thắng lợi các mục tiêu cm của thời đại

6.2.2. Lực lượng đoàn kết và hình thức tổ chức

6.2.2.1. Các lực lượng cần đoàn kết

6.2.2.2. Hình thức tổ chức

6.2.3. Nguyên tắc đoàn kết quốc tế

6.2.3.1. Đoàn kết trên cơ sở thống nhất mục tiêu và lợi ích, có lý, có tình

6.2.3.2. Đoàn kết trên cơ sở tự chủ, tự lực tự cường

6.3. Vận dụng trong giai đoạn hiện nay

6.3.1. Quán triệt TTHCM về đại đoàn kết toàn dân tộc và đoàn kết quốc tế trong hoạch định chủ trương, đường lối của Đảng

6.3.2. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh công-nông-trí dưới sự lãnh đạo của Đảng

6.3.3. Đại đoàn kết toàn dân tộc kết hợp với đoàn kết quốc tế