1. Thị trường ngoại hối quốc tế
1.1. Lịch sử giao dịch ngoại hối
1.1.1. Chế độ bản vị vàng
1.1.2. Chế độ tỷ giá cố định
1.1.3. Hệ thống tỷ giá thả nổi
1.2. Giao dịch ngoại hối
1.2.1. MNC thực hiện giao dịch ở thị trường phi tập trung thông qua HTTT
1.2.2. Các nhà kinh doanh đóng vai trò trung gian
1.2.3. Thị trường giao ngay
1.2.4. Tính thanh khoản cao
1.2.5. Các giao dịch phái sinh tiền tệ
1.2.5.1. Hợp đồng kỳ hạn tiền tệ
1.2.5.2. Hợp đồng tương lai
1.2.5.3. Hợp đồng quyền chọn
1.2.6. Đặc điểm của một ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối
1.2.6.1. Niêm yết tỷ giá cạnh tranh
1.2.6.2. Mối quan hệ đặc biệt với NH
1.2.6.3. Tốc độ giao dịch
1.2.6.4. Tư vấn về điều kiện, dự báo thị trường
1.3. Yết giá
1.3.1. Giá NH niêm yết để mua hoặc bán đồng tiền nào đó
1.3.2. Giá mua < Giá bán
1.3.3. Chênh lệch giá bán - giá mua
1.3.4. Cách niêm yết giá
1.3.4.1. Trực tiếp
1.3.4.2. Gián tiếp
1.3.5. Sự thay đổi của tỷ giá hối đoái
1.3.5.1. Tỷ giá trực tiếp tăng
1.3.5.2. Tỷ giá trực tiếp giảm
1.3.6. Tỷ giá chéo
1.3.6.1. Tỷ giá giữa 2 đồng tiền được xác định thông qua đồng tiền thứ 3
2. Thị trường tiền tệ quốc tế
2.1. Được hình thành trên nhu cầu vốn ngắn hạn bằng ngoại tệ
2.2. Nguồn gốc và phát triển
2.2.1. Thị trường tiền tệ Châu Âu
2.2.2. Thị trường tiền tệ Châu Á
2.3. Lãi suất các loại tiền trên TTTT
2.3.1. Lãi suất tiền tệ khác nhau tại cùng 1 thời điểm
2.3.2. Phụ thuộc vào tổng cung và tổng cầu
2.3.3. Hội nhập toàn cầu lãi suất TTTT
2.3.3.1. Có xu hướng tương quan càng cao theo thời gian
2.3.3.2. Điều kiện kinh tế suy yếu => Nhu cầu vốn ngắn hạn giảm
2.3.3.3. Điều kiện kinh tế tăng trưởng => Nhu cầu vốn ngắn hạn tăng
2.3.4. Rủi ro của các chứng khoán TTTT quốc tế
2.3.4.1. Chứng khoán nợ ngắn hạn được phát hành bởi MNCs hoặc Chính phủ các nước. Rủi ro tín dụng thấp, nhưng có rủi ro tỷ giá.
2.4. TTTT tăng trưởng nhờ
2.4.1. Vay ngoại tệ thanh toán
2.4.2. Vay ngắn hạn bằng ngoại tệ
3. Thị trường tín dụng quốc tế
3.1. Lãi suất thả nổi
3.2. Hình thành trên nhu cầu vốn ngoại tệ trung hạn
3.3. Cho vay hợp vốn
3.3.1. Được hình thành do 1 NH không thể cho khách hàng vay đủ số tiền theo đề nghị
3.3.2. Bảo lãnh các khoản vay
3.4. Các quy định trên thị trường tín dụng
3.4.1. Đạo luật chung Châu Âu
3.4.1.1. Dòng vốn lưu chuyển tự do
3.4.1.2. NH cung cấp nhiều loại vốn vay
3.4.2. Hiệp ước Basel
3.4.2.1. Tiêu chuẩn vốn tối thiểu
3.4.3. Hiệp ước Basel II
3.4.3.1. Sự khác biệt tài sản thế chấp giữa các NH
3.4.3.1.1. Khuyến khích NH cải tiến công nghiệp
3.4.3.1.2. Kiểm soát rủi ro vận hành
3.4.3.1.3. Yêu cầu NH cung cấp thêm thông tin đến rủi ro
3.4.4. Hiệp ước Basel III
3.4.4.1. Xây dựng phương pháp ước tính rủi ro mới về tài sản có rủi ro
3.4.4.2. Yêu cầu NH duy trì mức vốn cao hơn
4. Thị trường trái phiếu quốc tế
4.1. Rủi ro trái phiếu quốc tế
4.1.1. Rủi ro thanh khoản
4.1.1.1. Thanh khoản kém
4.1.1.2. Giá trị trái phiếu giảm
4.1.2. Rủi ro tín dụng
4.1.2.1. Khả năng vỡ nợ
4.1.3. Rủi ro lãi suất
4.1.3.1. Lãi suất dài hạn tăng
4.1.3.2. Giá trị trái phiếu giảm
4.1.4. Rủi ro tỷ giá hối đoái
4.1.4.1. Đồng tiền trái phiếu giảm so với nội tệ
4.1.4.2. Giá trị trái phiếu giảm
4.2. Trái phiếu nước ngoài do tổ chức nước ngoài phát hành
4.3. Đáp ứng nhu cầu vay dài hạn
4.4. Đối tượng tham gia
4.4.1. NH thương mại
4.4.2. Quỹ tương hỗ
4.4.3. Công ty bảo hiểm
4.4.4. Quỹ hưu trí
4.4.5. MNCs
4.5. Công ty phát hành trái phiếu trên thị trường quốc tế
4.5.1. Lượng cầu mạnh hơn
4.5.2. Nhu cầu vay vốn bằng 1 loại ngoại tệ cụ thể
4.5.3. Lãi suất có thể thấp hơn
4.5.4. Lợi nhuận cao hơn
4.6. Sự phát triển các thị trường trái phiếu khác
4.6.1. Hình thành và phát triển ở Châu Á và Nam Mỹ
4.6.2. Suất sinh lợi tương quan mạnh
4.6.3. Phụ thuộc vào tình trạng kinh tế
4.7. Trái phiếu Châu Âu
4.7.1. Do tổ chức nước ngoài phát hành
4.7.2. Tại 1 nước theo tiền tệ nước mình