Chương 1: Tổng quan về kinh tế học

Começar. É Gratuito
ou inscrever-se com seu endereço de e-mail
Chương 1: Tổng quan về kinh tế học por Mind Map: Chương 1: Tổng quan về kinh tế học

1. Phương pháp nghiên cứu kinh tế học

1.1. Phương pháp mô hình hóa

1.1.1. là phương pháp áp dụng các mô hình (hình vẽ và chú thích) đơn giản hơn so với thực tế để mô tả và giải thích các hiện tượng kinh tế

1.1.2. luôn đi kèm với các giả thiết

1.2. Phương pháp so sánh tĩnh

1.2.1. Là sự so sánh trạng thái cân bằng mới với trạng thái cân bằng cũ sau khi có sự thay đổi trong các biến số. Mục đích chỉ là xác định phương hướng thay đổi của các biến số khi có yếu tố nào đó gây ra sự xáo trộn trong trạng thái cân bằng ban đầu

1.2.2. Áp dụng nguyên tắc các yếu tố khác không đổi (ceteris paribus), điều này giúp tách biệt và phân tích tác động riêng biệt của từng yếu tố đến biến số khác

1.3. Phương pháp phân tích cận biên

1.3.1. Phân tích cận biên là phương pháp xem xét sự thay đổi của biến số Y (ký hiệu là ∆Y) khi thêm hay bớt một đơn vị của biến số X (ký hiệu là ∆X). Phương pháp phân tích cận biên cho phép chúng ta ứng dụng đạo hàm và vi phân (∆Y/∆X, dY/dX) để xem xét tác động của một hay nhiều biến số (độc lập) tới biến số khác (biến phụ thuộc).

1.3.2. Là phương pháp đặc thù của kinh tế vi mô, còn được gọi là phương pháp phân tích chi phí-lợi ích (CBA).

2. Lý thuyết lựa chọn

2.1. Chi phí cơ hội (OC): là giá trị của cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra một sự lựa chọn.

2.2. Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF): thể hiện sự kết hợp của hai loại hàng hóa mà nền kinh tế có thể sản xuất được với các nguồn lực và công nghệ hiện có.

3. Ba vấn đề kinh tế cơ bản trong các cơ chế kinh tế

3.1. Sản xuất cái gì?

3.2. Sản xuất cho ai?

3.3. Sản xuất bằng cách nào?

4. Giới thiệu tổng quan về kinh tế học

4.1. Đối tượng

4.1.1. Sự khan hiếm là việc xã hội với các nguồn lực hữu hạn không thể thỏa mãn mọi nhu cầu của con người.

4.1.2. Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý các nguồn lực khan hiếm để sản xuất hàng hóa, dịch vụ cần thiết nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của các thành viên trong xã hội.

4.2. Phân ngành kinh tế học

4.2.1. Căn cứ vào đối tượng nghiên cứu

4.2.1.1. Kinh tế học vi mô

4.2.1.1.1. Nghiên cứu hành vi kinh tế của các chủ thể tham gia vào nền kinh tế (cá nhân/hộ gia đình, nhà sản xuất, Chính phủ) và cách các chủ thể này tương tác với nhau.

4.2.1.2. Kinh tế học vĩ mô

4.2.1.2.1. Nghiên cứu xu hướng phát triển và phân tích biến động một cách tổng thể, toàn diện về cấu trúc của nền kinh tế và mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của nền kinh tế

4.2.2. Căn cứ vào cách tiếp cận

4.2.2.1. Kinh tế học thực chứng

4.2.2.1.1. Giải thích hoạt động của nền kinh tế một cách khách quan và khoa học, dự báo về hành vi của các chủ thể phản ứng như thế nào trước những biến động.

4.2.2.1.2. Đưa ra nhận định dựa vào dữ liệu, bằng chứng thực nghiệm.

4.2.2.2. Kinh tế học chuẩn tắc

4.2.2.2.1. Đưa ra luận giải, đề xuất khuyến nghị dựa trên đánh giá theo tiêu chuẩn cá nhân

4.2.2.2.2. Mang tính chủ quan cao

4.3. Nội dung học phần

4.3.1. Chương 1: Tổng quan về kinh tế học

4.3.2. Chương 2: Cung- cầu

4.3.3. Chương 3: Độ co giãn

4.3.4. Chương 4: Lý thuyết người tiêu dùng

4.3.5. Chương 5: Lý thuyết hành vi sản xuất

4.3.6. Chương 6: Cấu trúc thị trường

4.3.7. Chương 7: Vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường

4.4. 10 nguyên lý

4.4.1. Nguyên lí 1: Mọi người phải đối mặt với sự đánh đổi

4.4.2. Nguyên lí 2: Chi phí của một thứ là thứ gì đó mà bạn phải từ bỏ để có nó

4.4.3. Nguyên lí 3: Những người duy lý suy nghĩ tại điểm cận biên

4.4.4. Nguyên lí 4: Con người phản ứng trước các kích thích

4.4.5. Nguyên lí 5: Thương mại làm cho mọi người đều có lợi

4.4.6. Nguyên lí 6: Thị trường thường là cách tốt để tổ chức các hoạt động kinh tế

4.4.7. Nguyên lí 7: Chính phủ đôi khi có thể cải thiện kết cục thị trường

4.4.8. Nguyên lí 8: Mức sống của một quốc gia phụ thuộc vào khả năng sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ.

4.4.9. Nguyên lí 9: Giá cả tăng khi chính phủ in quá nhiều tiền.

4.4.10. Nguyên lí 10: Xã hội phải đối mặt với sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn