Quy định lưu thông hàng hóa

Começar. É Gratuito
ou inscrever-se com seu endereço de e-mail
Quy định lưu thông hàng hóa por Mind Map: Quy định lưu thông hàng hóa

1. Project Review

1.1. Summary of Project

1.2. Timeline:

1.3. Budget:

1.4. Resources:

2. Quy định về hóa đơn, chứng từ

2.1. Hàng hóa lưu thông trên thị trường

2.1.1. Hàng hoá xuất kho để bán, đưa đi trao đổi, biếu, tặng hoặc tiêu dùng nội bộ

2.1.1.1. Hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hoá đơn bán hàng

2.1.2. Hàng hoá xuất giao cho đại lý bán đúng giá do cơ sở sản xuất kinh doanh quy định hưởng hoa hồng

2.1.2.1. Sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hoá đơn bán hàng/Sử dụng phiếu xuất hàng gửi bán đại lý kèm theo lệnh điều động nội bộ

2.1.3. Hàng hoá điều động nội bộ từ cơ sở kinh doanh đến các chi nhánh, cửa hàng hạch toán phụ thuộc và ngược lại

2.1.3.1. Sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hoá đơn bán hàng/Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ.

2.1.4. Hàng hoá của cơ sở kinh doanh cố định đưa đi bán lưu động hoặc dự hội chợ triển lãm

2.1.4.1. Có lệnh điều động nội bộ và phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

2.1.5. Cơ sở kinh doanh xuất nguyên liệu đưa đi gia công Cơ sở nhận gia công đưa sản phẩm gia công trả lại cho cơ sở thuê gia công

2.1.5.1. Phiếu xuất kho kèm theo hợp đồng gia công

2.1.6. Cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hoá

2.1.6.1. Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự in theo chế độ quy định làm chứng từ lưu thông trên đường

2.1.7. Đối với hàng hoá do không đúng quy cách, chất lượng phải xuất trả lại bên bán

2.1.7.1. Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự in theo chế độ quy định

2.1.8. Trường hợp mua tài sản thanh lý, nhượng bán của các cơ quan hành chính sự nghiệp

2.1.8.1. Hoá đơn bán tài sản thanh lý

2.1.9. Vận chuyển hàng hóa từ người bán cho người mua

2.1.9.1. Hóa đơn giá trị gia tăng bản gốc

2.1.10. Vận chuyển hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu

2.1.10.1. Hóa đơn giá trị gia tăng bản gốc

2.2. Hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường

2.2.1. Hàng hóa nhập khẩu của cơ sở sản xuất, kinh doanh không trực tiếp nhập khẩu vận chuyển

2.2.1.1. Hóa đơn, chứng từ của cơ sở bán hàng theo quy định tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP.

2.2.2. Điều chuyển hàng hóa nhập khẩu cho các cơ sở hoạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu ở ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ưng, đơn vị vị phụ thuộc...

2.2.2.1. Hóa đơn hoặc Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động.

2.2.3. Trường hợp cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển tại cửa hàng hạch toán phụ thuộc cùng địa bàn tỉnh, thành phố

2.2.3.1. Bản sao tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

2.2.4. Trường hợp cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển tại cửa hàng trực thuộc khác địa bàn hoặc cửa hàng trực thuộc cùng địa bàn hạch toán độc lập

2.2.4.1. Bản sao tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn theo quy định

2.2.5. Cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển bán thành phẩm, nguyên, nhiên, vật liệu để gia công lại tại cơ sở gia công khác

2.2.5.1. Hợp đồng gia công lại kèm theo Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và Lệnh điều động.

2.2.6. Đối với hàng hóa nhập khẩu mua của cơ quan có chức năng bán hàng tịch thu

2.2.6.1. Hóa đơn do cơ quan có chức năng bán hàng tịch thu lập trong đó ghi rõ số lượng, chủng loại, giá trị từng loại hàng hóa.

2.2.7. Hàng hóa nhập khẩu mua của cơ quan Dự trữ quốc gia

2.2.7.1. Hóa đơn bán hàng của cơ quan Dự trữ quốc gia

2.2.8. Hàng hóa là quà biếu, quà tặng miễn thuế; hàng hóa miễn thuế bán trong các khu kinh tế cửa khẩu, nếu thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa thì hàng hóa khi lưu thông trên thị trường

2.2.8.1. Chứng từ chứng minh hàng hóa đã được kê khai, bản chính biên lai thu thuế nhập khẩu.

3. Quy định về dán nhãn lưu thông hàng hóa

3.1. NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/2017/NĐ-CP VỀ NHÃN HÀNG HÓA

3.1.1. Bộ KHCN chủ trì

4. Quy định về kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường

4.1. LUẬT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA SỐ 05/2007/QH12

4.1.1. Bộ KHCN chủ trì