Bài 12 : Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong đầu thế kỉ XX đến năm 1975

lịch sử

Começar. É Gratuito
ou inscrever-se com seu endereço de e-mail
Bài 12 : Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong đầu thế kỉ XX đến năm 1975 por Mind Map: Bài 12 : Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong đầu thế kỉ XX đến năm 1975

1. Hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954)

1.1. Giai đoạn 1945-1946: Đấu tranh ngoại giao bảo vệ nền độc lập

1.1.1. 2/9/1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (VNDCCH), chính phủ tích cực vận động quốc tế công nhận độc lập. 10/1945: VNDCCH gửi thư đến Liên Hợp Quốc và các nước lớn (Mỹ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc) yêu cầu công nhận nền độc lập.

1.1.2. Giai đoạn 1946-1954: Đấu tranh ngoại giao kết hợp kháng chiến

1.1.2.1. Pháp công nhận VNDCCH là một quốc gia tự do trong Liên bang Đông Dương. Việt Nam đồng ý cho quân Pháp vào miền Bắc thay thế quân Trung Hoa Dân quốc. Hai bên tiếp tục đàm phán hòa bình. 14/9/1946: Ký Tạm ước Việt - Pháp nhằm tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột, tạo điều kiện tiếp tục đàm phán.

1.2. Giai đoạn 1946-1954: Đấu tranh ngoại giao kết hợp kháng chiến

1.2.1. 12/1946: Chiến tranh Đông Dương bùng nổ do Pháp vi phạm hiệp định. VNDCCH vừa kháng chiến vừa vận động quốc tế. 1947-1949: VNDCCH tìm kiếm sự ủng hộ từ các nước xã hội chủ nghĩa (XHCN), đặc biệt là Liên Xô và Trung Quốc. 1950: Các nước XHCN công nhận VNDCCH: 18/1/1950: Trung Quốc công nhận. 30/1/1950: Liên Xô công nhận. Các nước Đông Âu như Tiệp Khắc, Ba Lan, Hungary, Romania, Bulgaria cũng công nhận. 1951: VNDCCH tham gia Hội nghị Hòa bình châu Á (Bắc Kinh) tranh thủ sự ủng hộ từ các nước châu Á. 1953: Đẩy mạnh ngoại giao chuẩn bị cho Hội nghị Geneva.

1.3. Hội nghị Geneva (1954) và Hiệp định Geneva

1.3.1. 26/4 - 21/7/1954: Hội nghị Geneva bàn về kết thúc chiến tranh Đông Dương.

1.3.2. 21/7/1954: Ký Hiệp định Geneva

1.3.2.1. Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương. Việt Nam tạm thời chia thành hai vùng quân sự: miền Bắc (do VNDCCH quản lý), miền Nam (do Pháp và chính quyền Bảo Đại quản lý). Dự kiến tổng tuyển cử thống nhất vào tháng 7/1956 (sau đó không thực hiện do Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm can thiệp).

1.4. Các hoạt động ngoại giao khác

1.4.1. Vận động quốc tế: VNDCCH tích cực tuyên truyền về cuộc kháng chiến, tranh thủ sự ủng hộ từ Liên Hợp Quốc, Hội Chữ thập đỏ và các nước trung lập. Tuyên truyền đối ngoại: Xuất bản sách báo, phim ảnh giới thiệu cuộc kháng chiến đến thế giới. Nhận viện trợ từ các nước XHCN: Liên Xô, Trung Quốc và các nước đồng minh viện trợ vũ khí, quân trang, huấn luyện cán bộ.

2. 1. Hoạt động của các nhà yêu nước

2.1. Phan Bội Châu :

2.1.1. Tư tưởng: Chủ trương bạo động, dùng vũ lực để đánh đuổi thực dân Pháp.

2.1.2. Hoạt động chính: -Phong trào Đông Du (1905-1909): đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật học tập, với hy vọng nhận được sự hỗ trợ từ Nhật để chống Pháp. -Thành lập Việt Nam Quang Phục Hội (1912): Hoạt động ở Trung Quốc, nhằm lật đổ chế độ thực dân Pháp.

2.2. Phan Châu Trinh (1872-1926)

2.2.1. Tư tưởng: Cải cách ôn hòa, đề cao dân chủ, giáo dục và văn hóa để nâng cao dân trí, đấu tranh giành độc lập.

2.2.2. Hoạt động chính: -Phong trào Duy Tân (1906) :Kêu gọi cải cách giáo dục, phát triển kinh tế, văn hóa, chống hủ tục. -Đi Pháp vận động (1911-1925): Vận động chính giới Pháp cải cách ở Việt Nam nhưng thất bại. -Phản đối bạo động: Không đồng tình với cách mạng vũ trang của Phan Bội Châu, chủ trương thay đổi từ bên trong

2.3. Nguyễn Ái Quốc (1911-1941)

2.3.1. Tư tưởng: Tìm kiếm con đường giải phóng dân tộc thông qua chủ nghĩa Marx-Lenin và cách mạng vô sản.

2.3.2. Hành trình tìm đường cứu nước (1911-1941): 1911: Rời Việt Nam từ cảng Nhà Rồng, bắt đầu bôn ba qua nhiều nước châu Âu, châu Phi, châu Mỹ để tìm hiểu về chính trị và cách mạng. 1917-1923: Trở lại Pháp, tham gia Đại hội Versailles, gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam ( 1919) ̣, tham gia Đại hội Tours trở thành đảngviên Đảng Cộng sản Pháp và đọc được Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lenin, từ đó quyết định đi theo con đường cách mạng vô sản (1920) 1923-1924: Sang Liên Xô, 1924 tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản, trình bày về vấn đề thuộc địa và cách mạng giải phóng dân tộc. 1924-1927: Hoạt động ở Trung Quốc, thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, đào tạo cán bộ. 1927-1930: Đi qua nhiều nước châu Âu và châu Á, năm 1930 thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam tại Hồng Kông 1931-1933: Bị chính quyền Anh bắt giam tại Hồng Kông, được thả nhờ sự can thiệp của luật sư Frank Loseby. 1934-1938: Trở lại Liên Xô tiếp tục học tập, sau đó sang Trung Quốc để chuẩn bị về nước. 1941-1945: Trở về Việt Nam, thành lập Mặt trận Việt Minh 5/1941, lãnh đạo phong trào cách mạng, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

3. Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930-1945)

3.1. Quan hệ với Quốc tế Cộng sản (Comintern):

3.1.1. Thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương (1930) dưới sự chỉ đạo của Comintern. Nhận được chỉ đạo, hỗ trợ về đường lối, chiến lược và đào tạo cán bộ từ Comintern.

3.2. Liên kết với các phong trào cách mạng quốc tế:

3.2.1. Hợp tác với các phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi, Mỹ Latinh. Quan hệ chặt chẽ với Đảng Cộng sản Trung Quốc để học hỏi kinh nghiệm đấu tranh.

3.3. Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế:

3.3.1. Tuyên truyền về cuộc đấu tranh của Việt Nam trên các diễn đàn quốc tế. Thiết lập quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN, coi đây là đồng minh quan trọng.

3.4. Hoạt động trong Chiến tranh Thế giới thứ hai (1939-1945):

3.4.1. Lợi dụng mâu thuẫn giữa các cường quốc đế quốc để đẩy mạnh cách mạng. Thành lập Việt Minh (1941) để tập hợp lực lượng chống Pháp và phát xít Nhật.