Get Started. It's Free
or sign up with your email address
LÀM THÊM by Mind Map: LÀM THÊM

1. Trung lập khách quan, xác định thông tin thiếu

1.1. Việc làm thêm là một định nghĩa nhằm mô tả hay diễn đạt một công việc mang tính chất không chính thức, không thường xuyên, không cố định, không ổn định bên cạnh một công việc chính thức.

1.2. Một số trang web uy tín để tìm công việc

1.2.1. Vieclamthemtot.vn

1.2.2. Timviecnhanh.com

1.2.3. Vieclam24h.vn

1.2.4. Ybox.vn

1.2.5. TopCV.vn

1.2.6. Vieclam.tuoitre.vn

2. Hợp thức hoá cảm xúc, trực giác, linh cảm, không cần lý do, cơ sở

2.1. Nguồn thu nhập trang trải cho cuộc sống

2.2. Kinh nghiệm và trải nghiệm

2.2.1. Học hỏi các kĩ năng từ người khác

2.2.2. Tìm được sở trường và ước mơ của mình

2.3. Trân trọng giá trị của bản thân

2.4. Biết cách quản lý chi tiêu

2.5. Phải xem xét bản thân có điều kiện và phù hợp với công việc không

2.6. Dạy bài những bài học mà ở trường lớp không có

2.7. Không nên mải mê đồng tiền mà bỏ lỡ việc học

3. Tích cực, lạc quan- giá trị và lợi ích, khuyến khích đề xuất cụ thể

3.1. Có thêm thu nhập (tài chính)

3.1.1. Trang trải cuộc sống

3.1.2. Có cơ hội đầu tư để sinh lời

3.1.3. Biết cách lập kế hoạch tài chính

3.2. Trải nghiệm thực tế cuộc sống

3.2.1. Có cái nhìn đa chiều về cuộc sống

3.2.2. Thế giới quan được mở rộng

3.2.3. Tích luỹ vô số kĩ năng cần thiết

3.3. Nâng cao các kĩ năng cho bản thân

3.3.1. Tâm lý cũng trở nên vững vàng hơn

3.3.2. Biết cách quản lý quỹ thời gian

3.3.2.1. Rèn luyện tư duy

3.3.2.2. Quản lý quỹ thời gian ít ỏi

3.3.2.3. Đảm bảo sức khoẻ để học tập và làm việc

3.3.3. Nâng cao được các kĩ năng mềm

3.3.3.1. Áp dụng những kiến thức đã học

3.3.3.2. Tự biết cách xử lý các tình huống

3.3.3.3. Cách giao tiếp với mọi người

3.3.4. Biết vận dụng lý thuyết vào thực tế

3.4. Khám phá được năng lực của mình

3.4.1. Giúp bạn phát hiện ra năng lực tiềm ẩn của mình

3.4.2. Với các bạn đồng nghiệp

3.4.3. Giúp bạn nhận ra những khuyết điểm, những kĩ năng thiếu

3.5. Mở rộng các mối quan hệ

3.5.1. Với những người cấp trên

3.5.2. Giúp bạn mở rộng thêm các mqh ngoại giao

3.5.3. Học hỏi, rèn luyện kĩ năng giao tiếp

3.6. Có thêm kinh nghiệm và đẹp CV

3.6.1. Vô số kinh nghiệm

3.6.2. Lợi thế trước các nhà tuyển dụng

4. Phân tích khó khăn, sai lầm, phân tích mạo hiểm- lý do logic

4.1. Công việc làm thêm chiếm hầu hết thời gian học

4.2. Công việc làm thêm không phù hợp

4.3. Bị bóc lột sức lao động

4.4. Sa vào con đường phi pháp

5. Tư duy sáng tạo - tìm kiếm nhiều lựa chọn, hành động thay vì phê phán, tư tưởng và nhận thức mới

5.1. Đừng để công việc làm thêm ảnh hưởng đến việc học

5.2. Dành thời gian sáng tạo ra ý tưởng mới

5.3. Hướng công việc làm thêm theo hướng tích cực và đa dạng hoá

5.4. Chọn lọc công việc

5.4.1. Công việc đa dạng

5.4.1.1. Vức sức mình

5.4.1.2. Biết làm công việc đó

5.4.1.3. Phù hợp về mặt thời gian và lương

5.4.2. Khó chọn lựa

5.4.2.1. Gặp những rắc rối

5.4.2.2. Không bỏ cuộc

5.4.3. Đưa ra những lựa c họn mới mẻ và đúng đắn

6. Điều khiển tổ chức- Định hướng vấn đề, tóm tắt, khái quát, kết luận vấn đề, đảm bảo luật được tôn trọng

6.1. Về hành vi , sinh viên là một phần quan trọng trong độ tuổi lao động có thể lực , trí lực và nhu cầu tìm hiểu mọt cuộc sống phù hợp với bản thân rất dồi dào .

6.2. Về nhu cầu, do hoàn cảnh gia đình khó khăn hay tự trang trải cuộc sống của chính bản thân bắt buộc phải đi làm thêm để phục vụ nhu cầu ấy.

6.2.1. Thiếu đi nguồn lực để đáp ứng nhu cầu của bản thân như kinh tế và tinh thần

6.2.2. Luôn cảm thấy thiếu thốn về tình cảm và vật chất khi phải học xa nhà

6.2.3. Trang trải tốt hơn và giảm thiểu các kinh phí khác

6.2.4. Tránh được khả năng thiếu hụt nguồn kinh tế cho học tập

6.3. Về mục đích , sinh viên đến trường là mục đích để học hỏi kiến thức và có việc làm sau khi ra trường

6.3.1. Tạo nên sự trải nghiệm mới

6.3.2. Tạo ra sự tự tin đối với sinh viên khi bước vào đời