VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC by Mind Map: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

1. Nguyễn Đình Chiểu(1822-1888)

1.1. Quê Gia định

1.2. Xuất thân trong gia đình nhà Nho

1.3. 1846: chuẩn bị thi tiếp nhưng hay tin mẹ mất -> bỏ thi, về quê -> bị mù

1.4. Mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh

1.5. 1859: Pháp đánh vào Gia định -> cùng các lãnh tụ nghĩa quân chống giặc

1.6. Pháp dụ dỗ, mua chuộc -> vẫn giữ tấm lòng thủy chung son sắt với nước

2. Sự nghiệp thơ văn

2.1. Tác phẩm chính:

2.1.1. Trước khi Pháp xâm lược:

2.1.1.1. Truyện Lục Vân Tiên

2.1.1.2. Dương Từ - Hà Mậu

2.1.1.3. -> truyền bá đạo lí làm người

2.1.2. Sau khi Pháp xâm lược:

2.1.2.1. Chạy giặc

2.1.2.2. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

2.1.2.3. Văn tế Trương ĐỊnh

2.1.2.4. -> yêu nước, chống Pháp

2.2. Nội dung :

2.2.1. Lí tưởng đạo đức nhân nghĩa:

2.2.1.1. sống nhân hậu, chung thủy, giữ gìn nhân cách ngay thẳng, cao cả

2.2.1.2. đủ sức mạnh chiến thắng thế lực tàn bạo, cứu nhân độ thế

2.2.2. Lòng yêu nước thương dân

2.2.2.1. khích lệ lòng căm thù, ý chí cứu nước

2.2.2.2. biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu, hi sinh vì Tổ quốc

2.3. Nghệ thuật:

2.3.1. đậm đà sắc thái Nam Bộ

2.3.2. thơ văn trữ tình đạo đức

2.3.3. lối thơ mang màu sắc diễn xướng

3. Tác phẩm:

3.1. Hoàn cảnh:

3.1.1. đêm 16/12/1869: 20 nghĩa sĩ tập kích đồn quân Pháp -> hi sinh

3.1.2. truy điệu những nghĩa sĩ theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định - Đỗ Quang

3.2. Thể loại, bố cục

3.2.1. Văn tế

3.2.2. 4 phần:

3.2.2.1. lung khởi

3.2.2.2. thích thực

3.2.2.3. ai vãn

3.2.2.4. kết

4. Nội dung:

4.1. Thời cuộc và người nông dân nghĩa sĩ

4.1.1. " Súng giặc đất rền" -> giặc có vũ khí tối tân

4.1.2. " Lòng dân trời tỏ" -> ta đánh giặc với lòng yêu quê hương đất nước

4.1.3. -> NT đối => khung cảnh bão táp, những biến cố chính trị lớn lao

4.2. Người nghĩa sĩ nông dân

4.2.1. Nguồn gốc xuất thân

4.2.1.1. " Cui cút làm ăn" -> cần cù

4.2.1.2. " toan lo nghèo khó" -> nghèo khổ, lạc hậu

4.2.1.3. xa lạ với vũ khí, chỉ quen ruộng đất

4.2.1.4. -> NT đối "chưa quen" >< "vốn quen" => sự đối lập tầm vóc người anh hùng

4.2.2. Lòng yêu nước

4.2.2.1. giặc Pháp đánh chiếm quê hương -> căm thù -> nghĩa sĩ kiên cường, bất khuất

4.2.2.2. " Nào đợi ai đòi nợ" -> tinh thần tự nguyện

4.2.2.3. " một manh áo vải", " một ngọn tầm vông" -> thiếu thốn

4.2.3. Tinh thần hi sinh

4.2.3.1. " đốt xong nhà dạy đạo", " chém rớt đầu quan hai họ" -> chiến công

4.2.3.2. " đạp rào, lướt, xông vào" -> mật độ cao, nhịp độ khẩn trương

4.2.3.3. động từ chéo " đâm ngang", " chém ngược" -> tăng sự quyết liệt của trận đánh

4.3. 3) Sự tiếc thương, cảm phục của tác giả

4.3.1. Tiếng khóc lớn

4.3.1.1. sự hi sinh của người nghĩa sĩ

4.3.1.2. tình cảnh đau thương của đất nước

4.3.2. Điệp từ "sống làm chi" -> quan niệm chết vinh còn hơn sống nhục

4.3.3. nỗi căm hơn quân giặc và triều đình

4.4. Khẳng định sự bất tử của người anh hùng

4.4.1. "Sống" - "thác" -> một lòng vì dân vì nước

4.4.2. cái tang chung của mọi người, thời đại, khúc bi tráng của anh hùng thất thế