7A4.CN7.GVN.QuachHueQuyen

Sơ đồ tư duy chủ đề 7 - CN7

Comienza Ya. Es Gratis
ó regístrate con tu dirección de correo electrónico
7A4.CN7.GVN.QuachHueQuyen por Mind Map: 7A4.CN7.GVN.QuachHueQuyen

1. CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI

1.1. 1. Khái niệm về chọn giống vật nuôi

1.1.1. căn cứ vào mục đích chăn nuôi để chọn các vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống.

1.1.2. Để có giống gà Ri ngày càng tốt hơn, người ta giữ lại làm giống những con gà trống và gà mái chóng lớn, đẻ nhiều trứng, ấp trứng và nuôi con khéo; loại bỏ những con đẻ ít trứng, có tỉ lệ trứng ấp nở thấp, có tính ấp bóng (ấp không có trứng) kéo dài ....

1.2. 2. Phương pháp chọn lọc hàng loạt

1.2.1. là phương pháp dựa vào các tiêu chuẩn đã định trước rồi ăn cứ vào sức sản xuất (như cân nặng, sản lượng trứng, sữa...) của từng vật nuôi để chọn lựa từ trong đàn vật nuôi những cá thể tốt nhất làm giống

1.2.2. Phương pháp này tuy đơn giản, phù hợp với trình độ kĩ thuật còn thấp về công tác giống

1.2.3. Ưu điểm

1.2.3.1. Phương pháp này đơn giản, không đỏi hỏi phải có trình đô khoa học kĩ thuật và máy móc hiên đại, mà hiêu quả chọn lọc lại tương đối tốt

1.2.4. Nhược điểm

1.2.4.1. Do khi chọn lọc chỉ căn cứ vào kiểu hình, không kiểm tra được kiểu gen vật nuôi nên chỉ có hiệu quả với các tính trạng có hê số di truyền cao như màu lông, chân, đầu mạt, hình dáng con vạt. Các tính trạng có hê số di truyền thấp như năng suất sữa, trứng... không ổn định qua các thế hê nếu điều kiên ngoại cảnh thay đổi.

1.3. 3. Phương pháp kiểm tra năng suất cá thể

1.3.1. còn được gọi là kiểm tra cá thể

1.3.2. các vật nuôi tham gia chọn lọc (thường là con của những vật nuôi giống tốt) được nuôi dưỡng trong cùng một điều kiện "chuẩn", trong cùng một thời gian rồi dựa vào kết quả đạt được đem so sánh với những tiêu chuẩn đã định trước để lựa chọn những con tốt nhất giữ lại làm giống

1.3.3. phương pháp này cũng được áp dụng để chọn lọc tất cả các loại vật nuôi tại các cơ sở giống

1.3.4. Ưu điểm

1.3.4.1. chính xác cao,cường độ chọn lọc cao

1.3.5. Nhược điểm

1.3.5.1. khó phụ hợp,tốn thời gian và công sức

2. NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI

2.1. 1. Khái niệm về chọn phối

2.1.1. Chọn con đực ghép đôi với con cái cho sinh sản theo mục đích chăn nuôi gọi là chọn đôi giao phối (hay chọn phối)

2.2. 2. Các phương pháp chọn phối

2.2.1. Chọn phối cùng giống ( nhân giống thuần chủng)

2.2.1.1. Cách làm

2.2.1.1.1. Chọn ghép con đực với con cái trong cùng một giống

2.2.1.2. Mục đích

2.2.1.2.1. Muốn nhân lên một giống tốt đã có

2.2.1.3. Ví dụ

2.2.1.3.1. Lợn Ỉ đực × Lợn Ỉ cái

2.2.2. Chọn phối khác giống ( giống lai)

2.2.2.1. Cách làm

2.2.2.1.1. Chọn ghép con đực với con cái khác giống nhau

2.2.2.2. Mục đích

2.2.2.2.1. Muốn lai tạo

2.2.2.3. Ví dụ

2.2.2.3.1. Gà Rốt × Gà Ri -> Gà Rốt Ri

2.3. 3. Khái niệm về nhân giống thuần chủng

2.3.1. Khái niệm

2.3.1.1. là chọn ghép đôi giao phối con đực với con cái của cùng một giống để được đời con cùng giống với bố mẹ

2.3.2. Mục đích

2.3.2.1. là tạo ra nhiều cá thể của giống đã có, giữ được và hoàn thiện các đặc tính tốt của giống đó

2.4. 4. Làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết quả?

2.4.1. Phải có mục đích rõ ràng

2.4.2. Chọn được nhiều cá thể đực, cái cùng giống tham gia. Quản lí giống chặt chẽ, biết được quan hệ huyết thống để tránh giao phối cận huyết

2.4.3. Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt đàn vật nuôi, thường xuyên chọn lọc, kịp thời phát hiện và loại thải những vật nuôi có đặc điểm không mong muốn ở đời sau

3. GIỐNG VẬT NUÔI

3.1. 1. Khái niệm về giống vật nuôi

3.1.1. Giống vật nuôi là sản phẩm do con người tạo ra. Mỗi giống vật nuôi đều có đặc điểm ngoại hình giống nhau, có năng suất và chất lượng như nhau, có tính di truyền ổn định, có số lượng cá thể nhất định

3.1.2. VD: Vịt cỏ, bò sữa Hà Lan, lợn Lan đơ rat,...

3.2. 2. Phân loại giống vật nuôi

3.2.1. Phân loại theo địa lý

3.2.1.1. Lợn Móng Cái Cừu Phan Rang Ngựa Đà Lạt

3.2.2. Phân loại theo hình thái, ngoại hình

3.2.2.1. Lợn đen Bò lang đen trắng Thỏ xám

3.2.3. Phân loại theo mức độ hoàn thiện giống

3.2.3.1. Giống nguyên thủy Giống quá độ Giống gây thành

3.2.4. Phân loại theo hướng sản xuất

3.2.4.1. Giống hướng thịt Giống hướng sữa Giống hướng trứng Giống kiêm dụng

3.3. 3. Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi

3.3.1. 1. Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi

3.3.1.1. Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho năng suất chăn nuôi khác nhau

3.3.2. 2. Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi

3.3.2.1. Muốn chăn nuôi đạt hiệu quả cao cần chọn giống vật nuôi phù hợp.

3.3.2.2. Tỉ lệ mỡ trong sữa của giống trâu Mu ra là 7,9%, giống bò Hà Lan là 3,8% đến 4%, giống bò Sin là 4 đến 4,5%

4. SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI

4.1. 1. Khái niệm về sự sinh trưởng

4.1.1. là sự tăng lên về kích thước, khối lượng các bộ phận của cơ thể

4.1.2. Con gà lúc còn nhỏ: 30g sau đó tăng lên 40g

4.2. 2. Khái niệm về sự phát dục

4.2.1. là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể

4.2.2. Gà chọi Bình Định: Gà trống 6 tháng tuổi biết gáy, đến 7 tháng tuổi thì gáy rõ tiếng và có khả năng đạp mái. Gà mái 6 tháng tuổi bắt đầu cắp ổ, 7 tháng thì chịu trống và đẻ trứng lứa đầu.

4.3. 3. Các yếu tố tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi

4.3.1. Yếu tố bên trong: đặc điểm di truyền của giống, giới tính

4.3.2. Yếu tố bên ngoài (ngoại cảnh, môi trường): thức ăn, chuồng trại, điều kiện khí hậu, …

4.3.3. CON NGƯỜI TÁC ĐỘNG

4.3.3.1. Yếu tố bên trong: thay đổi đặc điểm di truyền của giống bằng chọn giống, phối giống; điều khiển giới tính: bằng hoocmôn hoặc phân loại giới tính sớm

4.3.3.2. Yếu tố bên ngoại (ngoại cảnh, môi trường): thay đổi thức ăn, cải tạo chuồng trại, điều kiện khí hậu, …