1. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
1.1. Đau vai gáy cấp
1.1.1. do phong hàn xâm phạm vào kinh mạch
1.1.2. do mang vác nặng sai tư thế gây huyết ứ, khí trệ
1.2. Đau vai gáy mạn
1.2.1. do can thận hư, chính khí suy, phong hàn thừa cơ xâm nhập vào xương khớp gây huyết ứ, khí trệ
1.2.2. do can thận hư, phong hàn thấp xâm nhập kết hợp mang vác nặng sai tư thế, vận động đột ngột quá sức của cột sống gây huyết ứ
2. Đại cương
2.1. Do tổn thương phần mềm(cơ, dây chằng). thoái hóa đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm
2.2. Y học cổ truyền có tên là lạc chẩm thống
3. Các thể bệnh và điều trị
3.1. Trúng phong hàn ở kinh lạc
3.1.1. Triệu chứng: đột nhiên vai gáy đau cứng, khó vận động, ấn đau. Toàn thân sợ gió, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch phù
3.1.2. Chẩn đoán
3.1.2.1. bát cương: biểu thực hàn
3.1.2.2. kinh lạc: túc thái dương bàng quang, thủ thiếu dương tam tiêu, túc thiếu dương đởm
3.1.2.3. bệnh danh: lạc chẩm
3.1.2.4. nguyên nhân: phong hàn
3.1.3. Pháp điều trị: khu phong, tán hàn, ôn thông kinh lạc
3.1.4. Phương huyệt: cứu hoặc ôn châm phong trì, kiên tỉnh, thiên tông, kiên ngung, cự cốt, đại trữ, phế du
3.2. Huyết ứ, khí trệ ở kinh lạc
3.2.1. Triệu chứng
3.2.1.1. đau gáy dữ dội 1 chỗ, vận động khó khăn, ấn đau, cứng, lưỡi có điểm ứ huyết, mạch sáp
3.2.2. Chẩn đoán
3.2.2.1. bát cương; biểu, thực
3.2.2.2. kinh lạc: túc thái dương bàng quang, thủ thiếu dương tam tiêu, túc thiếu dương đởm
3.2.2.3. bệnh danh: lạc chẩm
3.2.2.4. nguyên nhân: huyết ứ
3.2.3. Pháp điều trị
3.2.3.1. hành khí hoạt huyết, thông kinh lạc
3.2.4. Phương huyệt
3.2.4.1. châm tả các huyệt như thể trúng phong hàn, thêm cách du, huyết hải
3.3. Thể can thận hư+ phong hàn thấp
3.3.1. Triệu chứng
3.3.1.1. đau nhức mỏi vai gáy, lan xuống vai tay,chườm nóng dễ chịu, đau lưng, mỏi gối, tiểu đêm, ngủ ít, mạch trầm nhược
3.3.2. Chẩn đoán
3.3.2.1. bát cương; biểu, lý tương kiêm, hư, hàn
3.3.2.2. kinh lạc: túc thái dương bàng quang, thủ thiếu dương tam tiêu, túc thiếu dương đởm
3.3.2.3. bệnh danh: lạc chẩm
3.3.2.4. nguyên nhân: nội thương kiêm phong hàn thấp
3.3.3. Pháp điều trị
3.3.3.1. bổ can thận, khí huyết, khu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinh lạc
3.3.4. Phương huyệt
3.3.4.1. toàn thân; châm bổ hay cứu can du,thận du, túc tam lý, tam âm giao, quan nguyên, khí hải
3.3.4.2. tại chỗ: GT C2-C7, kiên tỉnh, kiên ngung, khúc trì, hợp cốc, phong trì, huyền chung, cự cốt, đại chùy
3.4. Thể can thận hư+phong hàn thấp+huyết ứ (như thể can thận hư+phong hàn thấp)
3.4.1. Pháp điều trị thêm hoạt huyết hành khí
3.4.2. phương huyệt thêm cách du, huyết hải