1. Sự nhân lên của virus trong tế bào chủ
1.1. Sự hấp phụ
1.1.1. Gai glicoprotein của virus đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào và virus bám vào tế bào
1.2. Xâm nhập
1.2.1. Đối với virus động vật : Virus đưa cả nuclecapsit vào tế bào chất sau đó "cởi vỏ" để giải phóng axit nucleic
1.2.2. Đối với phagơ : enzim lizozim phá hủy thành tế bào để bơm axit nucleic vào , vỏ nằm bên ngoài .
1.3. Sinh tổng hợp
1.3.1. Virus sử dụng nguyên liệu và enzim của tế bào chủ để tổng hợp axit nucleic và các loại protein cho mình .
1.4. Lắp ráp
1.4.1. Lắp ráp axit nucleic vào protein vỏ để tạo thành virut hoàn chỉnh
1.5. Giải phóng
1.5.1. Virut phá vỡ tế bào vật chủ để ồ ạt chui ra ngoài
1.5.2. Khi virut nhân lên nhưng không làm tan tế bào gọi là chu trình tiềm tan
1.5.3. Khi virut nhân lên làm tan tế bào gọi là chu trình sinh tan
2. Virut kí sinh ở côn trùng
2.1. Tác hại
2.1.1. Khi côn trùng ăn lá cây chứa virut, chất kiềm trong ruột côn trùng phân giải thể bọc, giải phóng virut
2.1.2. Chúng xâm nhập vào tế bào ruột giữa hoặc theo dịch bạch huyết lan khắp cơ thể
2.2. Biện pháp
2.2.1. Vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh
2.3. Đặc điểm
2.3.1. Virut tồn tại trong côn trùng trước và sau khi gây nhiễm vào cơ thể khác khi đó côn trung là ổ chứ
2.3.2. Có loại virut kí sinh ở côn trùng, có loại kí sinh xong chuyển sang động vật có xương sống, virut có thể có vỏ bọc được gọi là thể bọc
3. Virut kí sinh ở vi sinh vật
3.1. Có khoảng 3000 loài
3.2. Kí sinh hầu hết ở vi sinh vật nhân sơ ( xạ khuẩn, vi khuẩn...) hoặc vi sinh vật nhân thực ( nấm men, nấm sợi....)
3.3. Gây thiệt hại cho ngành công nghiệp vi sinh như sản xuất thuốc kháng sinh, sinh khối, thuốc trừ sâu sinh học, mì chính...
4. Ứng dụng của Virus trong thực tiễn
4.1. Trong sản xuất các chế phẩm sinh học
4.1.1. Ứng dụng
4.1.1.1. Sản xuất interferon
4.1.1.2. Thuốc kháng sinh
4.1.1.3. Vaccine
4.1.2. Cơ sở khoa học
4.1.2.1. Phago có chứa đoạn gen không quan trọng có thể cắt bỏ mà không liên quan đến quá trình nhân lên của chúng
4.1.2.2. Cắt bỏ gen của phago thay bằng gen mong muốn
4.1.2.3. Dùng phago làm vật chuyển gen
4.2. Trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ virus
4.2.1. Virus nhân đa diện thuộc nhóm virus baculo đã được lựa chọn để sản xuất thuốc trừ sâu
4.2.2. Ưu việt
4.2.2.1. Tính đặc hiệu cao
4.2.2.2. Chỉ gây hại cho một số sâu
4.2.2.3. Không gây độc hại cho người và động vật
4.2.2.4. Khả năng tồn tại lâu ngoài cơ thể côn trùng
4.2.2.5. Dễ sản xuất, hiệu quả diệt sâu cao, giá thành hạ.
5. Virut kí sinh ở thực vật
5.1. Quá trình xâm nhập
5.1.1. Nhờ côn trùng
5.1.2. Qua vết xây sát
5.1.3. Qua hạt phấn hoặc phấn hoa
5.1.4. Giun ăn rễ hoặc nấm kí sinh
5.2. Đặc điểm cây bị nhiễm virut
5.2.1. Lá cây bị đóm vàng, đóm nâu
5.2.2. Sọc hay vằn
5.2.3. Lá xoăn, héo, vàng và rụng
5.2.4. Thân bị lùn hoặc còi cọc
5.2.5. Virut lan sang các tế bào khác
5.3. Biện pháp khắc phục
5.3.1. Chọn giống cây sạch bệnh
5.3.2. Vệ sinh đồng ruộng
5.3.3. Tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh
6. cấu trúc các loại virut
6.1. Cấu tạo
6.1.1. Lõi axit nucleic
6.1.1.1. gồm 1 ADN, 1 ARN chuỗi đơn hoặc kép
6.1.2. Vỏ bọc protein
6.1.2.1. từ các đơn vị protein (caspsome)
6.1.3. 1 số virut có thêm vỏ ngoài
6.1.3.1. cấu tạo vỏ ngoài là lớp kép lipit và protein
6.2. hình thái
6.2.1. cấu trúc xoắn
6.2.1.1. có hình que, hình cầu, hình sợi
6.2.1.2. capsome sắp xếp theo chiều xoắn của axi nucleic
6.2.2. cấu trúc khối
6.2.2.1. xắp xếp theo hình khối đa diện
6.2.3. cấu trúc hỗn hợp
6.2.3.1. đầu có gắn axit nicleic gắn với đuôi của cấu trúc xoắn