1.1. Always Usually Regularly/Frequently Often Sometime/Occasionally Rarely/Hardly ever/Seldom Never
2. Quy tắc chia động từ ngôi thứ 3 số ít ở thời hiện tại đơn
2.1. • V thông thường => V + s (Ex: reads) • Kết thúc bằng S, SS, SH, X, O => V + ES (ví dụ: goes) • V kết thúc bằng phụ âm + Y => Y đổi thành I + ES (ví dụ: fly => flies) • V kết thúc bằng nguyên âm + Y => động từ + S (ví dụ: plays) • V kết thúc bằng F, FE => F, FE đổi thành VES (ví dụ: dwarf => dwarves)
3. Cấu trúc
3.1. Khẳng định: S + V/V (s,es) + O
3.2. Phủ định: S + don’t/doesn’t + V (inf) + O
3.3. Câu hỏi: Do/Does + S + V + O? Trả lời: Yes, S + do/does. No, S + don’t/doesn’t.
4. Cách dùng
4.1. Diễn tả 1 sự việc diễn ra trong 1 thời gian dài hoặc sở thích ở hiện tại. Ex: Mary often goes to school by bicycle.
4.2. Diễn tả 1 sự việc lặp đi lặp lại đã thành thói quen ở hiện tại hoặc năng lực của con người. Ex: I get up early every morning.
4.3. Diễn tả 1 hiện tượng luôn luôn đúng, chân lí, sự thật hiển nhiên. Ex: The sun rises in the East.
4.4. Diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khóa biểu. Ex: The plane takes off at 3 p.m this afternoon.