Bài 4: Điều Hòa Hoạt Động Gen (Trình bày: Học sinh 12C _ Nguyễn Hồng Phúc )

Comienza Ya. Es Gratis
ó regístrate con tu dirección de correo electrónico
Bài 4: Điều Hòa Hoạt Động Gen (Trình bày: Học sinh 12C _ Nguyễn Hồng Phúc ) por Mind Map: Bài 4: Điều Hòa Hoạt Động Gen (Trình bày: Học sinh 12C _ Nguyễn Hồng Phúc )

1. 3) Ý nghĩa

1.1. - Tùy nhu cầu sinh trưởng và phát triển mà mỗi tế bào có nhu cầu tổng hợp protein không giống nhau tránh tổng hợp lãng phí.

1.2. - Đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào trở nên hài hòa.

1.3. - Các protein được tổng hợp vẫn chịu sự kiểm soát để khi không cần thì protein bị phân hủy.

2. 1) Khái niệm:

2.1. Điều hòa hoạt động của gen chính là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra trong tế bào, đảm bảo quá trình sống của gen.

2.2. Phụ thuộc vào giai đoạn phát triển của cơ thể hay thích ứng các điều kiện ở môi trường

2.3. Quá trình điều hòa thường liên quan đến các chức năng cảm ứng - chất tín hiệu.

3. 2) Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ .

3.1. 1) Khái niệm operon:

3.1.1. Các gen cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bố liền nhau thành từng cụm có chung 1 cơ chế điều hòa được gọi là 1 operon

3.2. 2) Mô hình cấu trúc của opêron (theo Jacop và Môno): gồm 3 phần

3.2.1. + Vùng khởi động (P) :nơi mARN pôlimeraza bám vào khởi động quá trình phiên mã.

3.2.2. + Vùng vậnhành (O): nơi protein ức chế liên kết ngăn cản quá trình phiên mã .

3.2.3. + Vùng điều hòa (Z, Y, A ) : tổng hợp protein để phân giải đường Lactozo cung cấp năng lượng cho tế bào.

3.3. 3) Cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac :

3.3.1. Khi môi trường không có Lactozo: (Phiên bản mã không xảy ra) :

3.3.1.1. Gen điều hòa tổng hợp protein ức chế để liên kết với vùng vận hành ngăn cản qúa trình phiên mã - các gen cấu trúc không hoạt động

3.3.2. Khi môi trường có đường Lactozo (Phiên mã xảy ra )

3.3.2.1. Lactozo liên kết với protein ức chế làm cho protein ức chế không liên kết với vùng vận hành O lúc đó ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động (P) để tiến hành phiên mã - Các gen cấu trúc hoạt động.

4. Bài học thực tế: biết thêm 1 quá trình phân hủy đường trong cơ thể chúng ta,