PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ CẤP CỨU TAI NẠN LAO ĐỘNG

Comienza Ya. Es Gratis
ó regístrate con tu dirección de correo electrónico
PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ CẤP CỨU TAI NẠN LAO ĐỘNG por Mind Map: PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ CẤP CỨU TAI NẠN LAO ĐỘNG

1. CÂP CỨU NẠN LAO ĐỘNG

1.1. Cấp cứu khi bị chấn thương

1.1.1. Sơ cứu những vết thương nhỏ

1.1.1.1. giữ sạch vết thương

1.1.1.2. không được rửa vết thương bằng nước lã hay bằng xăng

1.1.1.3. Rửa sạch vết thương bằng nước đun sôi có pha muối

1.1.1.4. thuốc tím bôi sát trùng lên vết thương

1.1.1.5. đặt gạt bông sạch và băng lại

1.1.2. Sơ cứu vết thương chảy máu nhiều

1.1.2.1. vết thương chảy máu vừa

1.1.2.1.1. rửa sạch da xung quanh vết thương bằng nước lã đun sôi để nguội có pha muối hoặc thuốc tím

1.1.2.1.2. lấy gạt đã khử trùng đặt lên vết thương và băng chặt

1.1.2.1.3. nhanh chóng đưa nạn nhân lên phòng y tế để xử lý tiếp tục

1.1.2.2. vết thương chảy máu thành tia hay từng đợt

1.1.2.2.1. buộc ga-rô

1.1.2.2.2. đưa ngay nạn nhân đến một phòng cấp cứu gần nhất

1.1.3. Sơ cứu vết thương gãy xương

1.1.3.1. Các trường hợp đặc biệt

1.1.3.2. để nạn nhân nằm yên, giữ nguyên tình trạng khi bị gãy

1.1.3.3. Nếu chỗ xương bị gãy có rách da thịt và chảy máu nhiều thì xử lý như một vết thương chảy máu

1.1.3.4. lấy hai thanh tre và dây mềm buộc ghép chân tay bị gãy cho thẳng ra

1.1.3.5. sau khi sơ cứu, phải chuyển ngay đến cơ quan y tế

1.1.3.6. trường hợp gãy xương

1.1.3.6.1. Trường hợp gãy xương rõ rệt

1.1.3.6.2. Trường hợp nghi ngờ gãy xương

1.1.3.6.3. Trường hợp gãy xương hở

1.1.3.6.4. Khác

2. Những nguy cơ cháy nổ

2.1. Cháy

2.1.1. Nhiên liệu

2.1.1.1. Nhiên liệu lỏng

2.1.1.1.1. Điểm chớp cháy của chất lỏng

2.1.1.1.2. Khối lượng riêng

2.1.1.2. Nhiên liệu rắn

2.1.1.2.1. hóa chất ở trạng thái rắn

2.1.1.2.2. Một số loại bụi, bột có khả năng bốc cháy và gây nổ

2.1.1.3. Nhiên liệu khí

2.1.1.3.1. các khí như C2H2, C2H6, CH4...

2.1.1.3.2. với các khí nén lưu giữ trong các bình chịu áp lực

2.1.2. nguồn nhiệt

2.1.2.1. Dòng điện

2.1.2.2. Tĩnh điện

2.1.2.3. Nhiệt sinh khi pha trộn 2 hóa chất

2.1.2.4. Nhiệt sinh do ma sát

2.1.2.4.1. Khi 2 bề mặt cọ sát vào nhau có thể sinh ra nhiệt

2.1.2.5. Bức xạ nhiệt

2.1.2.5.1. Nhiệt từ lò nung, bếp lò và các bề mặt nóng khác

2.1.2.6. Ngọn lửa trần

2.1.2.6.1. Ngọn lửa không được che chắn, bảo vệ

2.1.3. ôxy

2.1.3.1. nhiên liệu cần ít nhất 15% ôxy để cháy

2.1.3.2. vượt quá 21% ôxy có thể tự cháy và dẫn tới nổ

2.2. Nổ

2.2.1. Hỗn hợp nhiên liệu với ôxy chỉ nổ khi ở trong giới hạn nhất định về nồng độ

2.2.2. CNN tức là có khả năng nổ hay kích thích nổ mà không cần có sự tham gia của ôxy.

2.2.3. Giới hạn nổ sẽ thay đổi tùy theo: nhiệt độ của hỗn hợp, tỷ lệ các chất không cháy, áp lực...và nhiều yếu tố khác.

3. Phòng cháy chữa cháy

3.1. Chuẩn bị kế hoạch chữa cháy

3.1.1. Các thông tin về rủi ro cháy hóa chất trong nhà máy

3.1.2. Thông tin về các đơn vị phòng cháy, chữa cháy

3.1.3. Thông tin về đội cứu hỏa của nhà máy

3.1.4. Thiết bị phòng cháy, chữa cháy sẵn có trong nhà máy

3.1.5. Kế hoạch sơ tán

3.1.6. Phương án, kế hoạch định kỳ cho việc tập luyện phòng cháy, chữa cháy ở nhà máy

3.2. Tổ chức các đội chữa cháy trong nhà máy

3.3. Phòng chống cháy tự động

3.3.1. không nên can thiệp vào sự hoạt động của hệ thống phòng cháy chống cháy tự động

3.4. Lựa chọn thiết bị chữa cháy

3.4.1. chọn phương tiện cứu hỏa phù hợp với loại hóa chất cháy

3.4.2. trang bị phương tiện cứu hỏa thích hợp tại nơi có hóa chất dễ cháy nổ

3.5. Các biện pháp phòng chống cháy nổ

3.5.1. biện pháp về kỹ thuật, tổ chức huấn luyện

3.5.2. tuyên truyền giáo dục và pháp chế của nhà nước

3.6. Các biện pháp hạn chế chống nổ lan rộng

3.7. Các biện pháp cấp cứu dự phòng

3.7.1. Cần có các lối thoát cho người, các phương tiện cấp báo, liên lạc chữa cháy

3.8. Chữa cháy

3.8.1. sơ tán nhân sự của nhà máy

3.8.2. Người chữa cháy không bao giờ được làm một mình

3.8.3. Luôn có một lối thoát rộng rãi, an toàn sau khi hoàn thành nhiệm vụ

3.8.4. Phải lựa chọn những tác nhân dập lửa thích hợp