SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

Comienza Ya. Es Gratis
ó regístrate con tu dirección de correo electrónico
SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI por Mind Map: SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

1. NGƯỜI HIỆN ĐẠI VÀ SỰ TIẾN HÓA VĂN HÓA

1.1. Người hiện đại có những đặc điểm nổi bật

1.1.1. Bộ não phát triển, không có sự sai khác về kích thước so với trước đây

1.1.2. Cấu trúc thanh quản cho phép phát triển tiếng nói

1.1.3. Bàn tay có các ngón tay linh hoạt giúp chế tạo và sử dụng công cụ,...

1.2. Nhờ có sự tiến hóa văn hóa mà con người đã nhanh chóng trở thành loài thống trị trong tự nhiên, có ảnh hưởng nhiều đến sự tiến hóa của các loài khác và có khả năng điều chỉnh chiều hướng tiến hóa của chính mình

2. QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI HIỆN ĐẠI

2.1. Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

2.1.1. Các đặc điểm giống nhau giữa người và vượn người

2.1.1.1. Hình thái giải phẫu

2.1.1.1.1. Hình dạng, kích thước cao, không đuôi, đứng trên 2 chân

2.1.1.1.2. Có 12-13 đôi xương sườn, 5-6 đốt xương cùng, có 32 cái răng

2.1.1.1.3. Não bộ to, nhiều nếp gấp, nhiều khúc cuộn

2.1.1.1.4. Có 4 nhóm máu

2.1.1.1.5. Kích thước và hình dạng tinh trùng giống nhau. Chu kì kinh nguyệt và thời gian mang thai, quá trình phát triển phôi thai giống nhau.

2.1.1.1.6. Một số đặc điểm chung của động vật có vú

2.1.1.1.7. Cơ thể người có những cơ quan thoái hóa là di tích của những cơ quan xưa kia phát triển ở động vật

2.1.1.2. Sinh học phân tử

2.1.1.2.1. Người và vượn hiện đại có nhiều đặc điểm chung ở mức độ phân tử như: ADN, protein

2.1.2. Các đặc điểm khác nhau giữa người và vượn người

2.1.2.1. Cột sống hình chữ S

2.1.2.2. Xương chậu rộng, tay ngắn hơn chân

2.1.2.3. Não người có nhiều nếp nhăn, khúc cuộn, thùy trán phát triển, sọ lớn hơn mặt

2.1.2.4. Có lồi cằm

2.1.2.5. Tín hiệu trao đổi ở người: có tiếng nói, biết tư duy trừu tượng do vỏ não có vùng cử động nói và hiểu tiếng nói

2.1.2.6. Xuất hiện cuộc sống xã hội 1 vợ 1 chồng làm tăng khả năng chăm sóc và dạy dỗ con cái

2.1.3. Các đặc điểm thích nghi nổi bật của người

2.1.3.1. Kích thước não bộ tăng dần (từ 450 cm3 ở vượn người tăng lên 1350 cm3 ở người hiện đại), làm tăng khả năng tư duy, ngôn ngữ và tiếng nói

2.1.3.2. Xương hàm ngắn dần cùng với biến đổi về răng, thích nghi với việc ăn tạp

2.1.3.3. Đi thẳng bằng 2 chân cùng với sự tiêu giảm bộ lông trên bề mặt cơ thể

2.1.3.4. Giảm dần sự khác biệt về kích thước giữa 2 giới đực & cái

2.1.3.4.1. VD: loài gorilla con đực gấp 2 lần con cái, tinh tinh gấp 1.3 lần, người còn 1.2 lần

2.1.3.5. Xuất hiện cấu trúc gia đình làm tăng khả năng chăm sóc và dạy dỗ con cái

2.2. Các dạng vượn người hóa thạch & quá trình hình thành loài người

2.2.1. Các bằng chứng hóa thạch và ADN cho thấy, người và các loài linh trưởng châu Phi (tinh tinh) có chung tổ tiên (cách đây khoảng 5-7 triệu năm)

2.2.2. Các nhà khoa học đã xác định được loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là loài H.habilis

2.2.3. Cây phát sinh loài người là 1 cây có rất nhiều cành chết, chỉ có duy nhất 1 nhánh duy nhất là loài người hiện đại -H.sapiens

2.2.4. Trong chi Homo đã phát hiện ít nhất là 8 loài khác nhau, chỉ có loài người hiện đại còn tồn tại