1. KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
1.1. +Kích thước của quần thể là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển + Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa.
1.2. Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
1.2.1. Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Nếu kích thước quá lớn, cạnh tranh giữa các cá thể cũng như ô nhiễm, bệnh tật... tăng cao, dẫn tới một số cá thể di cư ra khỏi quần thể
1.2.2. + Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần để duy trì sự tồn tại của loài. Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Nguyên nhân là do: ⦁ Số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường. ⦁ Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực với cá thể cái ít. ⦁ Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối cận huyết thường xảy ra, đe doạ sự tồn tại của quần thể.
1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
1.3.1. Sức sinh sản của quần thể sinh vật. ⦁ Là khả năng sinh ra các cá thể mới của quần thể trong 1 đơn vị thời gian. Sức sinh sản phụ thuộc vào số lượng trứng hay con non của 1 lứa đẻ, số lứa đẻ của 1 cá thể cái, tỉ lệ đực cái trong quần thể. Khi thiếu thức ăn hay điều kiện sống không thuận lợi sẽ ảnh hưởng đến sức sinh sản của quần thể.
1.3.2. Mức độ tử vong của quần thể sinh vật. ⦁ Là số lượng cá thể bị chết trong 1 khoảng thời gian. Mức độ tử vong phụ thuộc vào tuổi thọ trunh bình của sinh vật, điều kiện sống, lượng thức ăn, kẻ thù và sự khai thác của con người.
1.3.3. Phát tán cá thể của quần thể sinh vật: Là sự xuất cư và nhập cư của các cá thể. ⦁ Xuất cư: là hiện tượng 1 số cá thể rời bỏ quần thể của mình chuyển sang sống ở nơi khác. Xuất cư tăng cao khi nguồn sống cạn kiệt, điều kiện bất lợi. ⦁ Nhập cư: là hiện tượng 1 số cá thể ở ngoài quần thể chuyển sang sống trong quần thể. Nhập cư tăng cao khi điều kiện sống thuận lợi.
2. TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
2.1. Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học ( môi trường không bị giới hạn)
2.1.1. Môi trường : +Nguồn sống dồi dào => HOÀN TOÀN THỎA MÃN NHU CẦU CÁC CÁ THỂ
2.1.2. Không gian cư trú của quần thể : +Không giới hạn => THUẬN LỢI CHO SỰ SINH SẢN CỦA QUẦN THỂ TĂNG TRƯỞNG THEO TIỀM NĂNG SINH HỌC ĐƯỜNG CONG TĂNG TRƯỞNG CÓ DẠNG CHỮ J
2.1.3. Quần thể của các loài có : +Kích thước nhỏ +Tuổi thọ thấp +Tuổi sinh sản lần đầu đến sớm +Sức sinh sản lớn +Số lượng sống sót cao khi điều kiện thuận lợi Ví dụ: nấm, vi khuẩn, tảo,….
2.2. Quần thể tăng trưởng trong môi trường bị giới hạn
2.2.1. Một số loài có sức sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc cao thì tăng trưởng theo thực tế Ví dụ: hầu hết các loài động vật có kích thước lớn, tuổi thọ cao ( voi, bò tót, cây gỗ trong rừng,…)
2.2.2. Thưc tế tăng trưởng của quần thể thưởng bị giới hạn bởi các nguyện nhân : +Điều kiện sống không hoàn toàn thuận lợi +Hạn chế khả năng sinh sản của loài +Biến động lượng cá thể do xuất cư theo mùa =>ĐƯỜNG CONG TĂNG TRƯỞNG THỰC TẾ CÓ CHỮ S
3. MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
3.1. Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể sống trên một đơn vị diện tích hay thể tích
3.1.1. Ví dụ, mật độ cây thông là 1000 cây/ ha diện tích đồi, mật độ sâu ra là 2 con/m2 ruộng rau…
3.2. Đặc điểm : Mật độ cá thể không ổn định mà thay đổi theo
3.3. Ý nghĩa : Mật độ là đặc trưng cơ bản của quần thể có ảnh hưởng tới nhiều yếu tố khác nhau như mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể. Khi mật độ quá cao, các cá thể sẽ cạnh tranh thức ăn, nơi ở… dẫn tới tỉ lệ tử vong cao. Khi mật độ giảm, thức ăn dồi dào, các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ nhau
4. TỈ LỆ GIỚI TÍNH
4.1. Tỷ lệ giới tính là tỷ lệ giữa số lượng đực và số lượng cá thể cái trong quần thể. Tỷ lệ giới tính thường xấp xỉ 1/1
4.2. Ý nghĩa :
4.2.1. Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi
5. SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
5.1. Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong khu vực phân bố. => Phân loại:
5.1.1. ⦁ Theo nhóm: + Kiểu phân bố phổ biến + Thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đều trong môi trường + Ý nghĩa: Các cá thể hỗ trợ nhau qua hiệu quả nhóm chống lại điều kiện bất lợi của môi trường VD: Giun đất, cây cỏ lao, cây chôm chôm…
5.1.2. ⦁ Đồng đều: + Kiểu phân bố ít gặp + Thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường (môi trường đồng nhất) và sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể + Ý nghĩa: Làm giảm mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể VD: cây thông trong rừng, chim cánh cụt, chim hải âu làm tổ…
5.1.3. ⦁ Ngẫu nhiên: + Kiểu phân bố ít gặp + Là dạng trung gian của hai dạng trên. Thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường (môi trường đồng nhất) và các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt + Ý nghĩa: Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường VD: các cây gỗ sống trong rừng mưa nhiệt đới, các loài sâu sống trên tán cây, các loài sò sống trong phù sa vùng triều....
6. NHÓM TUỔI
6.1. Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng nhưng thành phần nhóm tuổi thay đổi theo loài và điều kiện sống. Có 3 nhóm tuổi trong quần thể :
6.1.1. Nhóm tuổi sinh sản: Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể.
6.1.2. Nhóm tuổi trước sinh sản: Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước quần thể.
6.1.3. Nhóm tuổi sau sinh sản: Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể.
6.2. Có 3 dạng của tháp tuổi sinh vật
6.2.1. - Dạng tháp tuổi phát triển - Dạng tháp tuổi ổn định - Dạng tháp tuổi suy giảm