HỢP TÁC NGOẠI KHỐI

Comienza Ya. Es Gratis
ó regístrate con tu dirección de correo electrónico
HỢP TÁC NGOẠI KHỐI por Mind Map: HỢP TÁC NGOẠI KHỐI

1. 1. Cơ chế hợp tác

1.1. Khái niệm

1.1.1. Tại hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ nhất tổ chức tại Bali – Inđônêsia, các quốc gia ASEAN đã ký hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (TAC), Hiến chương ASEAN chương XII đề cập đến quan hệ đối ngoại của Hiệp hội, cụ thể khoản 1 Điều 41 Hiến chương đã khẳng định: “ ASEAN sẽ phát triển quan hệ hữu nghị và đối thoại, hợp tác, đối tác cùng có lợi với các quốc gia, các tổ chức và thể chế tiểu khu vực, khu vực và quốc tế”. Cùng với TAC, Hiến chương ASEAN đã trở thành cơ sở pháp lý quan trọng để ASEAN phát triển các quan hệ hợp tác ngoại khối trên tất cả các lĩnh vực.

1.2. Nguyên tắc hợp tác

1.2.1. Hợp tác ngoại khối của ASEAN được triển khai đồng thời ở nhiều cấp độ khác nhau bao gồm hợp tác song phương và hợp tác đa phương, phản ánh cấu trúc đa tầng nấc, đan xen, bổ sung và hỗ trợ nhau. Là tổng thể các nguyên tắc cách thức điều chỉnh và điều phối các quan hệ hợp tác giữa ASEAN với bên ngoài

1.3. Lĩnh vực hợp tác

1.3.1. Kinh tế - Thương mại

1.3.1.1. Quan hệ đối tác kinh tế toàn diện (CEP). Khu vực thương mại tự do (FTA)

1.3.2. Chính trị - An ninh

1.3.2.1. An ninh truyền thống. An ninh phi truyền thống

1.3.3. Lĩnh vực khác (VH-XH)

1.3.3.1. Văn hóa,, KH,CN, phát triển xã hội,...

1.4. Thiết chế pháp lý

1.4.1. Thiết chế pháp lý có thẩm quyền chung

1.4.1.1. Điều phối toàn diện hđ của ASEAN, trong đó có hợp tác ngoại khối

1.4.1.1.1. Cấp cao ASEAN, Hội đồng Điều phối ASEAN, Hội đồng Cộng đồng ASEAN

1.4.2. Thiết chế đối ngoại chuyên trách

1.4.2.1. Điều phối quan hệ hợp tác ngoại khối

1.4.2.1.1. Điều phối viên đối thoại. Ủy ban ASEAN ở nước thứ ba

1.5. Quy chế đối tác

1.5.1. Đối thoại chính thức

1.5.1.1. Hợp tác tương đối toàn diện

1.5.2. Đối thoại theo lĩnh vực

1.5.2.1. Hợp tác 1 số lĩnh vực

1.5.3. Đối tác phát triển

1.5.3.1. Hợp tác đặc biệt, thể hiện định hướng

1.5.4. Quan sát viên

1.5.4.1. Tham gia 1 số hđ, hưởng 1 số quyền

1.5.5. Khách mời

1.5.5.1. Mời tham dự các cuộc họp - bước khởi đầu

2. 2. ASEAN +1

2.1. Khái niệm

2.1.1. ASEAN+1 là khuôn khổ hợp tác song phương của ASEAN với từng đối tác bên ngoài. Đây là khuôn khổ hợp tác ngoại khối được thành lập sớm nhất của ASEAN, với 12 quốc gia và tổ chức quốc tế là Australia, Nhật Bản, Canada, New Zeland, EU, Hàn Quốc, Ấn Độ, Nga, Pakistan và UNDP. Hội nghị cấp cao ASEAN +1 diễn ra tại thủ đô Phnom Penh, Campuchia.

2.2. Nguyên tác hợp tác

2.2.1. ASEAN +1 là khuôn khổ hợp tác song phương của ASEAN, củng cố quan hệ song phương với các đối tác thông qua việc xây dựng cơ chế cũng như văn kiện pháp lý ghi nhận sự thỏa thuận của các bên

2.3. Lĩnh vực hợp tác

2.3.1. Hợp tác kinh tế - thương mại: ký hiệp định hợp tác đầu tư trong khu vực như ưu tiên phát triển nông nghiệp, thủy sản, đồ gỗ, điện tử,..cắt giảm thuế. Ví dụ: hợp tác ASEAN - Liên minh châu Âu(EU)

2.4. Thành tựu và tính hiệu quả của ASEAN +1

2.4.1. Tại cuộc tham vấn AEM- Cao ủy Thương mại EU 12 Tổ chức tại Hà Nội, Việt Nam, các Bộ trưởng đã thông qua Thương mại ASEAN -EU và Chương trình công tác đầu tư 2013-2014 với mục tiêu tăng cường quan hệ thương mại 2 chiều. Hội nghị cấp cao ASEAN +1 - Trung Quốc được đánh giá cao về sự phát triển năng động. Hợp tác ASEAN - Nhật Bản tại Hội Nghị cấp cao ASEAN +1 tại Phnom Penh (Campuchia) hỗ trợ xúc tiến thương mại, đầu tư và du lịch

3. 3. ASEAN +3

3.1. Khái niệm

3.1.1. ASEAN+3 là một cơ chế hợp tác giữa ASEAN và ba quốc gia Đông Bắc Á gồm Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc. Hướng tới liên kết khu vực Đông Á

3.2. Khái quát ASEAN +3

3.2.1. Tiền đề hình thành

3.2.1.1. Xu hướng khu vực hóa

3.2.1.2. Tác động của khủng hoảng tài chính- tiền tệ châu á 1997

3.2.1.3. Xu thế toàn cầu hóa

3.2.1.4. Thành tựu hợp tác giữa ASEAN và ba nước Đông Bắc Á

3.2.2. Mục tiêu của ASEAN +3

3.2.2.1. Mục tiêu ban đầu

3.2.2.1.1. Thúc đẩy và mở rộng hợp tác giữa ASEAN với Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản.

3.2.2.2. Mục tiêu dài hạn

3.2.2.2.1. Tạo ra cơ chế hợp tác đa phương, đẩy mạnh và mở rộng liên kết kinh tế

3.2.3. Các thiết chế hợp tác kênh chính thức

3.2.3.1. Các hội nghị bộ trưởng là cấp thứ hai bên dưới hội nghị thượng đỉnh trong hệ thống thể chế của ASEAN+3.

3.2.3.2. Các hội nghị cấp bộ trưởng của ASEAN+3 đã được tổ chức trong lĩnh vực tài chính và kinh té nhằm đối phó với hậu quả của cuộc khủng hoảng.

3.2.4. Lĩnh vực hợp tác

3.2.4.1. Tài chính tiền tệ

3.2.4.1.1. Thỏa thuận

3.2.4.2. kinh tế thương mại

3.2.4.2.1. Đẩy mạnh buôn bán, đầu tư và chuyển giao công nghệ

3.2.4.2.2. Khuyến khích hợp tác kỹ thuật tin học và thương mại điện tử

3.2.4.2.3. Tăng cường SME và công nghệ đồng bộ

3.2.4.3. An ninh chính trị

3.2.4.4. các lĩnh vực khác

4. 4. Cấp cao Đông Á

4.1. Cấp cao Đông Á là diễn đàn của các nhà lãnh đạo ASEAN với các nhà lãnh đạo của 8 nước: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Australia, New Zealand, Ấn Độ, Nga và Hoa Kỳ

4.1.1. Điều kiện gia nhập và thành viên

4.1.1.1. Là bên đối thoại đầy đủ của ASEAN

4.1.1.2. Tham gia Hiệp ước TAC

4.1.1.3. Quan hệ hợp tác hiệu quả với ASEAN

4.1.1.4. Thành viên: 10 nước ASEAN + 8 nước: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Australia, New Zealand, Ấn Độ, Nga và Hoa Kỳ

4.1.1.5. Quan sát viên: Đông Timor, Papua New Guinea

4.1.1.6. EU chuẩn bị trở thành quan sát viên

4.1.2. Quá trình thành lập

4.1.2.1. Malaysia đưa ra ý tưởng thành lập

4.1.2.1.1. Khẳng định quyết tâm tăng cường hợp tác

4.1.2.2. Được xây dựng trong báo cáo của nhóm Nghiên cứu Đông Á

4.1.2.2.1. Vấn đề năng lượng

4.1.2.3. Quyết định thành lập 2004

4.1.2.3.1. Vấn đề môi trường

4.1.2.4. Hội nghị lần thứ 1

4.1.2.4.1. Vấn đề thời sự: Triều Tiên, kinh tế, giáo dục

4.1.2.4.2. Tổng kết 5 năm xây dựng EAS và thảo luận định hướng tương lai EAS

4.1.2.4.3. Dự kiến: vấn đề nhân đạo, cứu trợ thiên tai, quân y, an ninh biển, chống khủng bố…

4.1.3. Lĩnh vực hợp tác ưu tiên

4.1.3.1. Năng lượng

4.1.3.2. Tài chính

4.1.3.3. Giáo dục

4.1.3.4. Thiên tai

4.1.3.5. Phòng ngừa dịch bệnh