Người khuyết tật

Comienza Ya. Es Gratis
ó regístrate con tu dirección de correo electrónico
Người khuyết tật por Mind Map: Người khuyết tật

1. điểm chờ xe buýt

1.1. Tại các điểm chờ xe buýt khi có sự thay đổi cao độ phải bố trí vệt dốc hay đường dốc và đặt các tấm lát nổi hoặc đánh dấu bằng các màu sắc tương phản trên đường chờ để người khuyết tật đến được các phương tiện giao thông.

1.2. Tại các điểm chờ xe buýt phải bố trí các ghế nghỉ

2. Lối vào

2.1. có một lối vào đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng.

2.2. Lối vào cho người khuyết tật phải dẫn thẳng đến quầy lễ tân và các không gian chính của công trình.

2.3. Đối với lối vào có bậc phải tuân theo các quy định sau:

2.3.1.  Chiều cao bậc: không được lớn hơn 150 mm;  Bề rộng mặt bậc: không nhỏ hơn 300 mm;  Không dùng bậc thang hở;  Nếu lối vào có nhiều hơn 3 bậc thì phải bố trí tay vịn hai bên.

2.4. Lối vào cho người khuyết tật có cửa không được làm ngưỡng cửa.

2.5. Đối với những công trình do yêu cầu bảo tồn nếu lối vào không tiếp cận được đối với người khuyết tật thì phải bố trí các thang nâng hoặc đường dốc di động.

3. Dấu hiệu cảnh báo có thể nhận biết

3.1. Dấu hiệu cảnh báo có thể nhận biết bao gồm các tấm lát nổi hoặc các vạch dấu có màu sắc tương phản.

3.2. Các tất lát nổi nhằm mục đích trợ giúp người khuyết tật nhìn trong việc dẫn hướng, cảnh báo và định vị tại nơi giao cắt, khi phía trước hướng đi có nguy hiểm, khi có sự chuyển hướng di chuyển và dừng bước nơi có các tiện nghi phục vụ công cộng.

4. Hệ thống báo động

4.1. Hệ thống báo động

4.1.1. Biển báo, biển chỉ dẫn của hệ thống báo động dùng để thông báo và chỉ dẫn về các khu vực chờ cứu hộ và lối thoát hiểm cho người khuyết tật phải bằng cả âm thanh và hình ảnh để sử dụng trong trường hợp khẩn cấp

4.1.2. Hệ thống báo động phải được bố trí tại các khu vực như phòng ở, phòng họp, phòng khán giả, lối đi, sảnh, hành lang và các không gian sử dụng công cộng khác.

4.2. Khu vực chờ cứu hộ

4.2.1. Phải bố trí khu vực chờ cứu hộ trên lối thoát nạn. Khu vực chờ cứu hộ phải đạt các yêu cầu về an toàn cháy Giới hạn chịu lửa tối thiểu của các cấu kiện là 45 min.

4.2.2. Phải bố trí khu vực chờ cứu hộ trên lối thoát nạn. Khu vực chờ cứu hộ phải đạt các yêu cầu về an toàn cháy Giới hạn chịu lửa tối thiểu của các cấu kiện là 45 min.

4.2.3. Khu vực chờ cứu hộ phải có lối ra trực tiếp tới cầu thang thoát hiểm và phải có biển báo, biển chỉ dẫn và hệ thống liên lạc hai chiều bằng cả hình ảnh và âm thanh.

4.3. Lối thoát nạn

4.3.1. Trên lối thoát nạn phải có các biển báo và biển chỉ dẫn về sự trợ giúp người khuyết tật và hướng thoát nạn được ký hiệu theo quy ước quốc tế.

4.3.2. Lối thoát nạn phải dẫn đến cầu thang thoát hiểm. Chiều cao thông thủy lối thoát nạn không nhỏ hơn 2 000 mm; chiều rộng tối thiểu là 1 200 mm. Ở những nơi tập trung đông người tối thiểu phải rộng 1 800 mm.

5. Bãi đỗ xe

5.1. Vị trí chỗ đỗ xe của người khuyết tật phải được bố trí gần lối vào công trình.

5.2. Đối với các bãi đỗ xe công cộng thì chỗ để xe của người khuyết tật phải gần với đường dành cho người đi bộ.

5.3. Nếu các công trình có nhiều bãi đỗ xe, nhiều lối vào, thì vị trí chỗ đỗ xe của người khuyết tật phải gần lối ra vào.

6. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

6.1. Đường vào công trình

6.1.1. ít nhất phải có một đường vào đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng.

6.1.2. Khi có sự thay đổi cao độ đột ngột trên đường vào của công trình thì phải có đường dốc và tuân theo các quy định sau

6.1.2.1.  Độ dốc: không lớn hơn 1/12;  Chiều rộng đường dốc: không nhỏ hơn 1 200 mm;  Chiều dài đường dốc: không lớn hơn 9 000 mm;  Tại điểm bắt đầu và kết thúc đường dốc phải có khoảng không gian không nhỏ hơn 1 400mm để xe lăn có thể di chuyển được;  Bề mặt đường dốc phải cứng, không được ghồ ghề và không trơn trượt;  Bố trí tay vịn liên tục ở hai bên đường dốc;  Tay vịn được lắp đặt ở độ cao không lớn hơn 900 mm so với mặt sàn. Ở điểm đầu và điểm cuối đường dốc, tay vịn phải được kéo dài thêm 300 mm. Khoảng cách giữa tay vịn và bức tường gắn không nhỏ hơn 40 mm.

6.2. Cửa

6.2.1. Chiều rộng thông thủy của cửa ngoài không được nhỏ hơn 900 mm

6.2.2. Đối với cửa bên trong các phòng không được nhỏ hơn 800 mm

6.2.3. Khoảng không gian thông thuỷ ở phía trước và phía sau cửa đi không được nhỏ hơn 1 400mm x 1 400 mm.

6.2.4. Không được dùng cửa quay tại lối vào dành cho người khuyết tật.

7. Thang máy

7.1. > 900 mm

7.2. Diện tích không gian đợi trước thang máy không được nhỏ hơn 1 400 mm x 1 400 mm

7.3. Cửa thang máy phải được lắp đặt thiết bị tự đóng mở. Thời gian đóng mở phải lớn hơn 20 giây

7.4. Trong thang máy phải bố trí tay vịn.

7.5. 4 Bảng điều khiển trong buồng thang máy được lắp đặt ở độ cao không lớn hơn 1 200 mm và không thấp hơn 900 mm

7.6. Biển báo hiển thị số tầng tương ứng với vị trí thang được bật sáng hoặc có hệ thống thông báo bằng âm thanh bên ngoài và bên trong thang máy. Cạnh cửa ra thang máy tại mỗi tầng phải bố trí chữ nổi để trợ giúp cho người khuyết tật nhìn nhận biết điểm đến và điểm dừng của thang

8. Các không gian công cộng trong công trình

8.1. Quầy lễ tân và sảnh đón

8.2. Chỗ ngồi

8.3. Khu vệ sinh, phòng tắm

8.4. y tế

9. Người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.

9.1. Khuyết tật vận động

9.2. Khuyết tật nghe

9.3. Khuyết tật nhìn

10. Tiếp cận

10.1. Công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng Môi trường kiến trúc được tạo dựng mà người khuyết tật có thể đến và sử dụng các không gian chức năng trong công trình.

11. Dấu hiệu cảnh báo có thể nhận biết

11.1. ấu hiệu đặc trưng của một bề mặt đã tiêu chuẩn hoá được đặt vào hoặc gắn lên diện tích bề mặt đường đi bộ hoặc lên cấu kiện khác để báo hiệu cho người khuyết tật nhìn về những bất ngờ trên lối đi.