1. Kết bài
1.1. Khái quát nội dung 8 câu thơ đầu
1.2. Cảm nhận cá nhân về đoạn thơ
2. Mở bài
2.1. Về tác giả Tố Hữu
2.1.1. Nhà thơ trữ tình, chính trị
2.1.2. Có sự kết hợp của khuynh hướng sử thi và lãng mạn
2.1.3. Nhà thơ của lẽ sống lớn, niềm vui lớn, tình cảm lớn
2.2. Về tác phẩm Việt Bắc
2.2.1. Được viết sau chiến thắng Điện Biên Phủ
2.2.2. Thể hiện tâm hồn nhạy cảm của hồn thơ Tố Hữu
2.3. Về đoạn trích 8 câu thơ đầu
2.3.1. ND: Tâm trạng chia tay đầy lưu luyến của người dân Việt Bắc với các cán bộ
3. Thân bài
3.1. Lời của người ở lại
3.1.1. Xưng hô "mình-ta": gần gũi, thân thương "Mình" chỉ người ra đi, "ta" chỉ người ở lại
3.1.2. "Mười lăm năm ấy": trạng ngữ chỉ thời gian, đó là thời gian chỉ độ dài gắn bó nhớ thương vô vàn giữa người đi kẻ ở
3.1.3. "Thiết tha mặn nồng": tình cảm giữa người dân Việt Bắc và cán bộ sâu đậm
3.1.4. Lời ướm hỏi "Mình về mình có nhớ"
3.1.5. Điệp từ "nhớ" thể hiện rõ rệt nỗi nhớ da diết, sâu nặng của đồng bào Việt Bắc dành cho chiến sĩ Cách mạng
3.1.6. Hình ảnh "núi", "sông", "nguồn" gợi nhớ cội nguồn, quê hương Cách mạng
3.1.7. Nội dung
3.1.7.1. Khơi gợi lại kỉ niệm, sự nhớ thương luyến tiếc
3.2. Tiếng lòng của người ra đi
3.2.1. Tiếng "ai": đại từ phiếm chỉ, chỉ người Việt Bắc
3.2.2. Các từ láy "tha thiết", "bâng khuâng", "bồn chồn": tâm trạng vấn vương, lưu luyến, bịn rịn
3.2.3. Hoán dụ "áo chàm": chỉ đồng bào Việt Bắc, màu áo đơn sơ, giản dị
3.2.4. "Áo chàm đưa / buổi phân li Cầm tay nhau / biết nói gì / hôm nay
3.2.4.1. Thay đổi cách ngắt nhịp nhằm diễn tả trạng thái ngập ngừng trong tình cảm, bối rối trong lòng người, chi phối cảm xúc cả trong tâm tư lẫn hành động
3.2.5. Câu hỏi tu từ và dấu chấm lửng cuối câu: Tình cảm tha thiết, biết nói gì cho thỏa nỗi nhớ thương
3.2.6. Cử chỉ "cầm tay nhau"
3.2.7. Nội dung
3.2.7.1. Buổi chia tay cảm động đầy chân tình
3.3. Lời nhắn gửi của người ở lại
3.3.1. Nhớ về Việt Bắc
3.3.2. Nhớ về những kỉ niệm ân tình
3.3.3. Nội dung
3.3.3.1. Lời nhắc về kỉ niệm không bao giờ quên
3.4. Đặc sắc nghệ thuật
3.4.1. Thể thơ lục bát truyền thống
3.4.2. Hình ảnh đối đáp
3.4.3. Hình ảnh hoán dụ
3.4.4. Câu hỏi tu từ, lặp cấu trúc, từ láy
3.4.5. Giọng thơ trữ tình, đằm thắm
3.4.6. Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu
3.5. Mở rộng ý
3.5.1. Người ở lại nhắn người ra đi ↪ Buổi chia tay khác lạ
3.5.1.1. Lời nhắc của người ở lại: Sợ rằng những cán bộ khi rời Việt Bắc tới nơi phồn hoa hơn sẽ quên đi những kỉ niệm dân dã ở Việt Bắc ↪ Tâm trạng bồi hồi khó tả