1. Hàm số học chuẩn
1.1. Khái niệm: là những hàm tính giá trị những hàm toán học thường dùng trong các ngôn ngữ lập trình.
1.2. Kết quả của hàm có thể là nguyên hoặc thực hay phụ thuộc vào kiểu của đối số.
1.3. Mỗi hàm chuẩn có tên chuẩn riêng. Đổi sổ của hàm là một hay nhiều biểu thức số học và được đặt trong cặp ngoặc tròn ( và ) sau tên hàm.
1.4. VD:
1.4.1. Bình phương: sqr(x)
1.4.2. Căn bậc hai: sqrt(x)
1.4.3. Giá trị tuyệt đối: abs(x)
1.4.4. Loogarit tự nhiên: In(x)
1.4.5. Lũy thừa của số e: exp(x)
1.4.6. Sin: sin(x)
1.4.7. Cos: cos(x)
2. Biểu thức quan hệ
2.1. Khái niệm: là 2 biểu thức cùng liên kết với nhau bởi phép toán quan hệ
2.2. <biểu thức 1> <phép toán quan hệ> <biểu thức 2>
2.3. Kết quả của biểu thức là giá trị logic: true or false
3. Biểu thức logic
3.1. Biểu thức logic đơn giản là biến logic hoặc hằng logic.
3.2. Biểu thức logic là các biểu thức logic đơn giản. các biểu thức liên hệ với nhau bởi phép toán logic.
3.3. Giá trị cuả biểu thức logic là TRUE hoặc FALSE.
3.4. Các biểu thức thường được đặt trong cặp ()
3.5. Dấu phép toán not được viết trước biểu thức cần phủ định.
3.5.1. VD: not(x>1).
3.6. Các phép toán and và or dùng để kết hợp nhiều biểu thức lôgic hoặc quan hệ, thành một biểu thức thường được dùng để diễn tả các điều kiện phức tạp.
3.6.1. VD: (x>=4) and (x<=9)
4. Phép toán
4.1. các phép toán số học với số nguyên
4.1.1. trong toán học: + (cộng),- (trừ), x ( nhân), div (chia nguyên), mod ( lấy phần dư)
4.1.2. trong Pascal: +,-,*,div,mod
4.2. các phép toán số học với số thực
4.2.1. trong toán học: + (cộng),- (trừ), x ( nhân), : (chia)
4.2.2. trong Pascal: +,-,*, /
4.3. các phép toán quan hệ
4.3.1. trong toán học:< (nhỏ hơn), ≤ (nhỏ hơn hoặc bằng), ≥ (lớn hơn hoặc bằng), = (bằng), (khác)
4.3.2. trong Pascal: < , <=, > , >= , = , <>
4.4. các phép toán logic
4.4.1. phủ định, hoặc, và
4.4.2. trong Pascal: not, or, and
5. Biểu thức số học
5.1. Khái niệm: là một biến kiểu số hoặc một hằng số liên kết với nhau bởi một số hữu hạn phép toán số học và dấu ngoặc tròn
5.2. Những quy tắc
5.2.1. không được bỏ qua dấu nhân (*) trong tích
5.2.2. chỉ dùng cặp ngoặc tròn để xác định trình tự thực hiện các phép toán trong trường hợp cần thiết
5.3. Thứ tự thực hiện
5.3.1. Thực hiện các phép toán trong ngoặc trước
5.3.2. Thực hiện nhân chia trước rồi cộng trừ sau
6. Câu lệnh gán
6.1. Chức năng: đặt chó biến có tên ở vế trái dấu ":=" giá trị mới bằng giá trị của biểu thức ở vế phải.
6.2. Cú pháp: <tên biến> := <biểu thức>;
6.2.1. Tên biến là tên của biến đơn.
6.2.2. Kiểu của giá trị biểu thức phái phù hợp với kiểu của biến.
6.2.3. vd: z := z - 1;