Tâm lý học đại cương

Comienza Ya. Es Gratis
ó regístrate con tu dirección de correo electrónico
Tâm lý học đại cương por Mind Map: Tâm lý học đại cương

1. Chương 4: Hoạt động nhận thức cá nhân

1.1. QUÁ TRÌNH CẢM GIÁC

1.1.1. Khái niệm cảm giác

1.1.1.1. Cảm giác là quá trình tâm lý phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài của sự vật và hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan của cá nhân.

1.1.2. Phân loại cảm giác

1.1.2.1. Những cảm giác bên ngoài

1.1.2.1.1. Cảm giác nhìn

1.1.2.1.2. Cảm giác nghe

1.1.2.1.3. Cảm giác ngửi

1.1.2.1.4. Cảm giác nếm

1.1.2.1.5. Cảm giác da

1.1.2.2. Những cảm giác bên trong

1.1.2.2.1. Cảm giác vận động

1.1.2.2.2. Cảm giác thăng bằng

1.1.2.2.3. Cảm giác rung

1.1.2.2.4. Cảm giác cơ thể

1.1.3. Các quy luật của cảm giác

1.1.3.1. Quy luật về ngưỡng cảm giác và tính nhạy cảm

1.1.3.1.1. Ngưỡng cảm giác

1.1.3.1.2. Tính nhạy cảm

1.1.3.2. Quy luật về tính thích ứng của cảm giác

1.1.3.2.1. Tính thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích

1.1.3.2.2. Nội dung của quy luật

1.1.3.3. Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác

1.1.3.3.1. Tác động qua lại giữa các cảm giác là hiện tượng hoạt động của cơ quan phân tích này làm thay đổi tính nhạy cảm của cơ quan phân tích khác

1.1.3.3.2. Nội dung của quay luật: sự kích thích yếu lên cơ quan phân tích này sẽ làm tăng độ nhạy cảm của cơ quan phân tích khác và ngược lại.

1.1.3.3.3. Có hai loại tương phản

1.2. QUÁ TRÌNH TRI GIÁC

1.2.1. Khái niệm tri giác

1.2.1.1. Tri giác là một quá trình tâm lý phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của SV-HT đang trực tiếp tác động vào giác quan của cá nhân.

1.2.1.2. Phân loại tri giác

1.2.1.2.1. Căn cứ vào cơ quan phân tích giữ vai trò chính trong quá trình tri giác, tri giác của con người

1.2.1.2.2. Căn cứ vào đối tượng được phản ánh trong quá trình tri giác, tri giác được chia thành:

1.2.2. Quy luật của tri giác

1.2.2.1. Quy luật lựa chọn của tri giác (Quy luật hình và nền

1.2.2.2. Quy luật trọn vẹn của tri giác (quy luật cấu trúc)

1.2.2.3. Quy luật có ý nghĩa của tri giác

1.2.2.4. Quy luật ổn định của tri giác

1.2.2.5. Quy luật tổng giác

1.2.2.6. Quy luật ảo giác

1.2.2.6.1. Ảo giác là sự tri giác sai lầm về sự vật, hiện tượng có thật đang tác động vào cá nhân.

1.2.2.6.2. Các loại ảo giác

1.2.2.6.3. Nguyên nhân gây ra ảo giác:

1.2.3. Quan sát và năng lực quan sát

1.2.3.1. Quan sát

1.2.3.1.1. Quan sát là tri giác có định trước về mục đích, kế hoạch, biện pháp và có sự nỗ lực ý chí để phản ánh sự vật, hiện tượng

1.2.3.2. Năng lực quan sát

1.2.3.3. Những điều kiện để quan sát có hiệu quả

1.3. QUÁ TRÌNH TƯ DUY

1.3.1. Đặc điểm của tư duy

1.3.1.1. Tính có vấn đề của tư duy

1.3.1.2. Tính gián tiếp của tư duy

1.3.1.3. Tính trừu tượng và khái quát của tư duy

1.3.1.4. Tư duy có quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ

1.3.1.5. Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính

1.3.2. Các giai đoạn của tư duy

1.3.2.1. Nhận thức vấn đề (Xác đinh vấn đề và biểu đạt vấn đề)

1.3.2.2. Xuất hiện các liên tưởng

1.3.2.3. Sàng lọc liên tưởng và hình thành giả thuyết

1.3.2.4. Kiểm tra giả thuyết

1.3.2.5. Giải quyết vấn đề

1.3.3. Các thao tác tư duy

1.3.3.1. Phân tích- tổng hợp

1.3.3.2. So sánh

1.3.3.3. Trừu tượng hoá và khái quát hoá

1.3.4. Phân loại tư duy

1.3.4.1. Căn cứ vào lịch sử hình thành và mức độ phát triển của tư duy

1.3.4.1.1. Tư duy trực quan hành động

1.3.4.1.2. Tư duy trực quan hình ảnh

1.3.4.1.3. Tư duy trừu tượng

1.3.4.2. Căn cứ vào hình thức biểu hiện và phương thức giải quyết vấn đề, tư duy ở người trưởng thành

1.3.4.2.1. Tư duy thực hành

1.3.4.2.2. Tư duy hình ảnh cụ thể

1.3.4.2.3. Tư duy lý luận:

1.4. QUÁ TRÌNH TƯỞNG TƯỢNG

1.4.1. Đặc điểm của tưởng tượng

1.4.2. Phân loại tưởng tượng

1.4.2.1. Căn cứ vào tính tích cực của tưởng tượng mà tưởng tượng được chia thành: tưởng tưởng tích cực và tưởng tượng tiêu cực

1.4.2.2. Căn cứ vào tính hiệu lực của tưởng tượng mà tưởng tượng được chia thành

1.4.3. Các cách sáng tạo trong tưởng tượng.

1.5. QUÁ TRÌNH TRÍ NHỚ

1.5.1. Khái niệm chung về trí nhớ

1.5.1.1. Các loại trí nhớ

1.5.1.2. Cơ sở sinh lý học của trí nhớ

1.5.1.3. Định nghĩa trí nhớ

1.5.1.4. Các phẩm chất của trí nhớ

1.5.1.5. Vai trò của trí nhớ

1.5.2. Những quá trình trí nhớ (các giai đoạn trí nhớ)

1.5.2.1. Ghi nhớ

1.5.2.2. Quá trình giữ gìn

1.5.2.3. Quá trình tái hiện

1.5.3. Sự quên và cách chống quên

1.5.3.1. Sự quên

1.5.3.2. Cách chống quên

1.5.3.2.1. Tổ chức tốt sự ghi nhớ

1.5.3.2.2. Tổ chức tốt việc giữ gìn

1.5.4. Quy luật của trí nhớ

1.5.4.1. Quy luật liên tưởng

1.5.4.2. Quy luật ấn tượng

1.5.4.3. Quy luật về sự phụ thuộc vào hoạt động chung với đối tượng

2. Chương 2: Ý thức

2.1. Định nghĩa

2.1.1. Ý thức là hình thức phản ánh tâm lý cao nhất chỉ có ở người được phản ánh bằng ngôn ngữ, là khả năng con người hiểu được những tri thức mà con người đã tiếp thu được.

2.2. Cấu trúc của ý thức

2.2.1. Mặt nhận thức

2.2.2. Mặt thái độ của ý thức

2.2.3. Mặt năng động

2.3. Quá trình hình thành ý thức

2.3.1. Phương diện loài:

2.3.2. Phương diện cá nhân

2.3.2.1. Ý thức cá nhân được hình thành trong hoạt động của cá nhân và được thể hiện trong sản phẩm hoạt động.

2.3.2.2. Ý thức cá nhân được hình thành trong sự giao lưu, giao tiếp với người khác

2.3.2.3. Ý thức cá nhân được hình thành bằng con đường tiếp thu nền văn hóa xã hội, ý thức xã hội.

2.3.2.4. Ý thức cá nhân được hình thành từ con đường tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của bản thân.

3. Chương 3: Chú ý

3.1. Khái niệm

3.1.1. Chú ý là sự tập trung của ý thức vào một hay một nhóm các sự vật và hiện tượng để phản ánh

3.1.2. Đặc điểm của chú ý

3.1.2.1. Chú ý không xuất hiện và tồn tại độc lập

3.1.2.2. Chú ý là sự biểu hiện tính tích cực của chủ thể

3.1.2.3. Chú ý luôn được thể hiện thông qua hành vi của cá nhân

3.2. Các loại chú ý

3.2.1. Chú ý không chủ định

3.2.1.1. Chú ý không chủ định là loại chú ý không có mục đích đặt ra từ trước, không cần sự nỗ lực cố gắng của bản thân.

3.2.1.2. Chú ý không chủ định phụ thuộc vào

3.2.1.2.1. Độ mới lạ của kích thích

3.2.1.2.2. Cường độ của kích thích

3.2.1.2.3. Tính tương phản của kích thích

3.2.1.2.4. Độ hấp dẫn, ưa thích

3.2.2. Chú ý có chủ định

3.2.2.1. Chú ý có chủ định là loại chú ý có mục đích đề ra từ trước và có sự nỗ lực cố gắng của bản thân.

3.2.2.2. Nguyên nhân: do cá nhân ý thức được yêu cầu, nhiệm vụ đã đặt ra, do yêu cầu của tư duy…

3.2.2.3. Để duy trì chú ý có chủ định cần có một số điều kiện cần thiết:

3.2.2.3.1. Về phía khách quan: tạo ra hoàn cảnh tốt, yên tĩnh, thuận lợi cho công việc. Loại bỏ hoặc hạn chế tối đa những kích thích không liên quan đến nhiệm vụ.

3.2.2.3.2. Về phía chủ quan: phải xác định được mục đích rõ ràng, dự kiến được những khó khăn phải vượt qua.

3.2.3. Chú ý sau chủ định

3.2.3.1. Chú ý sau chủ định là loại chú ý vốn là chú ý có chủ định nhưng sau đó hứng thú với hoạt động mà chủ thể không cần sự nỗ lực ý chí mà vẫn tập trung vào đối tượng hoạt động.

3.2.3.2. Các hiện tượng giả tạo trong chú ý

3.2.3.2.1. Vờ chú ý

3.2.3.2.2. Vờ không chú ý

3.3. Các thuộc tính cơ bản của chú ý

3.3.1. Sức tập trung chú ý

3.3.2. Sự bền vững của chú ý

3.3.3. Sự phân phối chú ý

3.3.4. Sự di chuyển chú ý

3.3.5. Khối lượng chú ý

3.4. Đãng chí và chống đãng chí

3.4.1. Đãng chí

3.4.1.1. Đãng chí là không tập trung chú ý vào đối tượng chú ý trong thời điểm cần chú ý.

3.4.2. Chống đãng chí

3.4.2.1. Rèn luyện thói quen và khả năng phân phối chú ý

3.4.2.2. Khi cần nhận thức vấn đề nào đó phải xác định rõ nhiệm vụ, huy động ý chí để tập trung duy trì chú ý.

3.4.2.3. Tích cực rèn luyện chú ý.

4. Chương 5: Hoạt động

4.1. Hoạt động là gì?

4.1.1. hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong thế giới, biểu thị mối quan hệ qua lại tích cực giữa con người và hoàn cảnh, qua đó làm biến đổi hoàn cảnh và biến đổi chính bản thân mình.

4.1.2. Trong mối quan hệ này diễn ra hai quá trình

4.1.2.1. Quá trình đối tượng hóa:

4.1.2.2. Quá trình chủ thể hóa

4.2. Đặc điểm của hoạt động

4.2.1. Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng

4.2.2. Hoạt động bao giờ cũng có tính chủ thể

4.2.3. Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích

4.2.4. Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp

4.3. Cấu trúc của hoạt động

4.3.1. hoạt động

4.3.2. động cơ

4.3.3. thao tác

4.3.4. mục đích

4.3.5. hành động

4.3.6. phương tiện

5. Chương 1: Những vấn đề chung về tâm lý học

5.1. I. Khái quát về khoa học tâm lý

5.1.1. Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển của khoa học

5.1.1.1. Những tư tưởng tâm lý học thời cổ đại

5.1.1.2. Những tư tưởng tâm lý học trước thế kỷ XIX

5.1.1.3. Tâm lý học trở thành khoa học đọc lập

5.1.2. Các quan điểm cơ bản trong tâm lý học hiện đại

5.1.2.1. Tâm lý học hành vi

5.1.2.2. Tâm lý học Gestalt

5.1.2.3. Phân tâm học

5.1.2.4. Tâm lý học nhân văn

5.1.2.5. Tâm lý học nhận thức

5.1.2.6. Tâm lý học hoạt động

5.1.3. Đối tượng, nhiệm vụ của tâm lý học

5.1.3.1. Đối tượng

5.1.3.1.1. các hiện tượng tâm lý với tư cách là htg tinh thần do hiện thực khách quan tđộng vào não tạo nên

5.1.3.2. Nhiệm vụ

5.1.3.2.1. nghiên cứu bản chất của htg tâm lý người cả về số lượng và chất lượng

5.1.3.2.2. phát hiện các quy luật hình thành và phát triểm tâm lý

5.1.3.2.3. tìm ra cơ chế của các tâm lý

5.2. II. Bản chất, chức năng của các hiện tượng tâm lý

5.2.1. Bản chất của hiện tượng tâm lý người

5.2.1.1. Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não

5.2.1.1.1. phản ánh vật lý

5.2.1.1.2. phản ánh sinh lý

5.2.1.1.3. phản ánh tâm lý

5.2.1.2. Tâm lý người mang tính chủ thể

5.2.1.3. Bản chất xã hội, lịch sử của tâm lý người

5.2.1.3.1. Bản chất xã hội của tâm lý

5.2.1.3.2. Tính lịch sử

5.2.2. Chức năng của tâm lý

5.2.2.1. Chức năng định hướng cho hoạt động

5.2.2.2. Chức năng điều khiển hành động

5.2.2.3. Chức năng điều chỉnh

5.2.3. Phân loại các hiện tượng tâm lý

5.2.3.1. Căn cứ vào thời gian tồn tại và vị trí tương đối của chúng trong nhân cách

5.2.3.1.1. Các quá trình tâm lý

5.2.3.1.2. Các trạng thái tâm lý

5.2.3.1.3. Các thuộc tính tâm lý

5.2.3.2. Căn cứ vào sự tham gia của ý thức có thể chia các hiện tượng tâm lý thành:

5.2.3.2.1. Các hiện tượng tâm lý có ý thức

5.2.3.2.2. Các hiện tượng tâm lý chưa được ý thức.

5.3. Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu tâm lý học

5.3.1. Các nguyên tắc phương pháp luận của khoa học tâm lý

5.3.1.1. Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng

5.3.1.2. Nguyên tắc thống nhất tâm lý, ý thức, nhân cách với hoạt động

5.3.1.3. Nguyên tắc phát triển

5.3.1.4. Nguyên tắc hệ thống

5.3.2. Các phương pháp nghiên cứu tâm lý

5.3.2.1. Phương pháp quan sát

5.3.2.2. Phương pháp thực nghiệm

5.3.2.3. Phương pháp trắc nghiệm

5.3.2.4. Phương pháp đàm thoại

5.3.2.5. Phương pháp điều tra

5.3.2.6. Phương pháp phân tích sản phẩm của hoạt động

5.3.2.7. Phương pháp nghiên cứu tiểu sử cá nhân