1. Đặc trưng Gen Z (cuối 1990s -> đầu 2000s)
1.1. Mạng XH là 1 phần thiết yếu
1.2. Mất nhiều thời gian trong thế giới mạng
1.3. Thích trải nghiệm: thích mạo hiểm, khám phá cái mới
1.4. Thích tụ tập tại nơi công cộng, quán cafe, trà sữa
1.5. Làm những việc đa nhiệm: cùng 1 lúc nhiều việc, kiếm tiền sớm từ Internet, thích làm việc độc lập, coi trọng tiền bạc
1.6. Tính toàn cầu: Mở rộng các mối quan hệ, sống thoáng, cởi mở các mối quan hệ nhạy cảm, phụ thuộc thiết bị điện tử
1.7. Cuộc sống trên Internet: livestream, TikTok, bị cuốn hút bởi lối sống ảo, không thích đọc sách
1.8. Ít tập trung
1.9. Độc lập, cá tính, phá cách: Thích thể hiện bản thân, thích phá cách, lựa chọn phong cách không cần theo bất kỳ quy chuẩn nào
1.10. Điểm mạnh: Thông minh Năng động Ham học hỏi, Giỏi nắm bắt cái mới Có ước mơ và đam mê Làm chủ được công nghệ Sẵn sàng trải nghiệm
1.11. Nguy cơ và thách thức: Né tránh thực hiện các giá trị truyền thống Thiếu thực tế, sống ảo, dễ mắc sai lầm Nhạy cảm, dễ tổn thương, dễ bị bắt nạt, tấn công trên mạng Lối sống đề cao hình thức, vật chất Dễ lạm dụng mạng, chất cấm Thiếu thốn tương tác trực tiếp Cô đơn, lo lắng, trầm cảm
2. Tác động của môi trường, XH và đại dịch COVID 19 đến tâm lý HS
2.1. Dịch bệnh kéo dài, học tập trực tuyến
2.1.1. Mất tập trung, giảm hứng thú và động lực học tập
2.1.2. Giảm các mối quan hệ bạn bè
2.1.3. Cảm thấy cô đơn
2.1.4. Ngại giao tiếp
2.1.5. Hại sức khỏe: mắt và cơ thể
2.1.6. Thiếu kiềm chế cảm xúc
2.1.7. Mối lo dịch bệnh: Sợ nhiễm dịch, mất mát người thân, cộng đồng làm tâm trạng bất an
2.2. Áp lực XH và kì vọng của cha mẹ
2.2.1. Cha mẹ đầu tư nhiều và kỳ vọng nhiều
2.2.2. Đặt nặng thành tích của HS
2.2.3. Cha mẹ ít thời gian chia sẻ
2.2.4. Thành tích của nhà trường
2.2.5. Thiếu thiết bị học
3. Nhận biết sớm những HS gặp khó khăn tâm lý trong trường học
3.1. HS trầm cảm, có dấu hiệu tự sát
3.1.1. Nhận diện
3.1.1.1. Nói về vấn đề xa xôi, thế giới bên kia
3.1.1.2. Cảm thấy bất tài, vô dụng
3.1.1.3. Chán nản, thất vọng
3.1.1.4. Đột ngột có hành vi bất thường: Ăn nhiều/ít, khóc lóc, dặn dò bạn bè, có ý định tàng trữ vật dụng để thực hiện hành vi tự sát, thấy mình không còn ý nghĩa, nói với người khác về việc mình ra đi
3.1.2. Cách thức hỗ trợ
3.1.2.1. Kiểm soát cảm xúc cá nhân, lắng nghe, thấu hiểu
3.1.2.2. Giúp HS lập kế hoạch học tập vừa sức
3.1.2.3. Nhận biết sớm dấu hiệu
3.1.2.4. Khuyến khích tham gia các hoạt động trường, lớp
3.1.2.5. Hướng dẫn HS giữ gìn sức khỏe
3.1.2.6. Khuyến khích đi ngủ đúng giờ
3.1.2.7. Trao đổi với PH và kết nối chuyên gia tâm lý
3.2. HS căng thẳng trong học tập
3.2.1. Nhận biết
3.2.1.1. Cảm thấy mình thất bại, không có giá trị
3.2.1.2. Cảm thấy buồn bực không rõ lý do
3.2.1.3. Mất hứng thú với đam mê của bản thân
3.2.1.4. Thích ở 1 mình
3.2.1.5. Luôn có suy nghĩ tiêu cực về cuộc sống
3.2.2. Cách thức hỗ trợ
3.2.2.1. Tìm hiểu dấu hiệu căng thẳng
3.2.2.2. Xác định đúng nguyên nhân
3.2.2.3. Giao nhiệm vụ vừa sức, giảm bớt yêu cầu về kết quả
3.2.2.4. Không gây áp lực
3.2.2.5. Không nên giận dữ, quát mắng hay ép HS học bằng lời lẽ gay gắt, mỉa mai
3.2.2.6. Lắng nghe những vấn đề của HS
3.2.2.7. Thực hiện GD theo định hướng cá nhân hóa. Chú ý đến năng lực, điều kiện, hoàn cảnh của HS