CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Comienza Ya. Es Gratis
ó regístrate con tu dirección de correo electrónico
CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM por Mind Map: CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

1. 3.3 Hiệu lực văn bản QPPL

1.1. Luật theo thời gian

1.1.1. là tính bắt buộc thi hành của văn bản quy phạm pháp luật đối với các chủ thể từ thời điểm văn bản đó phát sinh hiệu lực tới thời điểm văn bản đó hết hiệu lực .

1.2. Theo không gian

1.2.1. Khái niệm

1.2.1.1. là tính bắt buộc thi hành của Văn bản quy phạm pháp luật đối với các chủ thể pháp luật trong khoảng không gian mà trong đó pháp luật tác động lên các quan hệ xã hội

1.2.2. Phân loại

1.2.2.1. Văn bản QPPL có hiệu lực trong cả nước: hiến pháp, luật, bộ luật,.....

1.2.2.2. Văn bản QPPL có hiệu lực trong phạm vi từng địa phương là văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp

1.2.3. Cách xác định hiệu lực

1.2.3.1. Xác định theo quy định của văn bản đó

1.2.3.2. Nếu trong văn bản không quy định rõ thì có thể xác định theo thẩm quyền của cơ quan ban hành văn bản hoặc xác định theo nội dung của văn bản

1.3. Theo đối tượng

1.3.1. Khái niệm

1.3.1.1. là tính bắt buộc thi hành của văn bản quy phạm pháp luật đối với những chủ thể pháp luật nhất định.

1.3.2. Phân loại

1.3.2.1. có hiệu lực đối với mọi chủ thế pháp luật

1.3.2.2. chỉ có hiệu lực với một số chủ thể pháp luật nhất định

2. 3.4 Nguyên tắc áp dụng văn bản QPPL

2.1. Hiệu lực

2.1.1. Nguyên tắc văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.

2.1.2. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.

2.1.3. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong văn bản nhưng không sớm hơn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành.

2.1.4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp (đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai, dịch bệnh…) thì có thể có hiệu lực kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành.

2.2. Lựa chọn văn bản pháp luật áp dụng

2.2.1. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

2.2.2. Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2.2.3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.

3. 3.1 Hệ thống pháp luật Việt Nam

3.1. Quy phạm pháp luật

3.1.1. Khái niệm:Quy phạm pháp luật là quy tẳc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh quan hệ xã hội theo những định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định.

3.1.2. Cấu trúc

3.1.2.1. Giả định

3.1.2.2. Quy định

3.1.2.3. Chế tài

3.2. Chế định

3.2.1. Khái niệm: bao gồm 2 hoăc một số QPPL điều chỉnh một nhóm quan hệ xã họi tương ứng, có cùng tính chất và liên hệ mật thiết với nhau

3.3. Ngành luật

3.3.1. Khái niệm: là tổng hợp các chế định pháp luật điều chỉnh các nhóm quan hệ xã hội có cùng tính chất trong một lĩnh vực nhât định của đời sống xã hội

3.4. Hệ thống pháp luật

3.4.1. Khái niệm:Hệ thống pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân thành các chế định pháp luật, các ngành luật và được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành.

3.4.2. Hệ thống cấu trúc

3.4.2.1. Hệ thống cấu trúc pháp luật

3.4.2.2. Hệ thống văn bản QPPL

4. 3.2 Hình thức của pháp luật

4.1. Văn bản QPPL

4.1.1. Khái niệm

4.1.1.1. là hình thức pháp luật tiến bộ nhất, là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong đó quy định những nguyên tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội

4.1.2. Hình thức

4.1.2.1. Là cách thức thể hiện ý chí của nhà nước hay cách thức mà nhà nước sử dụng để chuyển ý chí của nó thành pháp luật

4.1.3. Đặc điểm

4.1.3.1. là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

4.1.3.2. chứa đựng các quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc

4.1.3.3. Là văn bản được áp dụng nhiều lần trong đời sống xh đối với những trường hợp khi có những sự kiện pháp lí xảy ra. Sự thực hiện văn bản ko làm chấm dứt hiệu lực của nó

4.1.3.4. Tên gọi, nội dung, trình tự ban hành được quy định cụ thể trong luật

4.1.3.5. Hiệu lực của văn bản QPPL là sự điều chỉnh có phạm vi nhất định về thời gian, không gian và đối tượng điều chỉnh

4.2. Tập quán pháp

4.2.1. Khái niệm

4.2.1.1. là tập quán đc pháp luật thừa nhận có giá trị pháp lí, trở thành những quy tắc xử sự chung và đc nhà nước đảm bảo thực hiện. Đây đc xem như một nguồn bổ trợ, nhất là khi nhiều quan hệ xã hội chưa đc điều chỉnh bởi văn bản pháp luật

4.2.2. Đặc điểm

4.2.2.1. bắt nguồn từ những tập tục đã lưu truyền trong xã hội được hình thành một cách tự phát

4.2.2.2. Không có pháp luật điều chỉnh trực tiếp

4.2.2.3. Có tập quán áp dụng

4.2.2.4. Tập quán ko trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự

4.3. Tiền lệ pháp

4.3.1. Khái niệm

4.3.1.1. Là hình thức nhà nước thừa nhận các quyết định của cơ quan hành chính hoặc xét xử giải quyết những vụ việc cụ thể để áp dụng đối với các vụ việc tương tự

4.3.2. Đặc điểm

4.3.2.1. Xuất hiện từ từ hoạt động của cơ quan hành pháp và tư pháp

4.3.2.2. Phải xuất phát từ những tranh chấp giữa các bên trong vụ án

4.3.2.3. Phải đc tạo ra bởi toàn án có thẩm quyền

4.3.2.4. Phải đc công bố và hệ thống hóa