Comienza Ya. Es Gratis
ó regístrate con tu dirección de correo electrónico
Giao thông vận tải por Mind Map: Giao thông vận tải

1. Ý nghĩa

1.1. Quan trọng đối với mọi ngành kinh tế, thực hiện các mối liên hệ kinh tế trong nước và ngoài nước.

1.2. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế các vùng miền núi khó khăn, nâng cao đời sống nhân dân.

2. Các loại hình

2.1. Đường bộ

2.1.1. Phương tiện vân tải chủ yếu

2.1.2. Phần lớn phát triển theo hai hướng chính: Bắc - Nam & Đông –Tây.

2.1.2.1. Hai tuyến đường Bắc - Nam quan trọng nhất:

2.1.2.1.1. Quốc lộ 1A: cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) đến Năm Căn (Cà Mau)

2.1.2.1.2. Đường Hồ Chí Minh: Trục đường bộ xuyên quốc gia thứ 2. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.

2.1.2.2. Các tuyến đường Đông - Tây: quốc lộ 5, quốc lộ 18, quốc lộ 22..

2.1.3. Các tuyến đường giao thông đang được nâng cấp và mở rộng.

2.2. Đường sắt

2.2.1. Năm 2021, tổng chiều dài đường sắt chính tuyến của Việt Nam là 2703 km.

2.2.2. Quan trọng nhất là đường sắt Thống Nhất nối liền hai miền Nam – Bắc với tổng chiều dài 2632 km.

2.2.3. Các tuyến đường còn lại: Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – Đồng Đăng (Lạng Sơn), Hà Nội – Quảng Ninh, Hà Nội – Thái Nguyên.

2.3. Đường sông

2.3.1. Mới được khai thác ở mức độ thấp.

2.3.2. Tập trung ở lưu vực vận tải sông Cửu Long (4500 km) và sông Hồng (2500 km).

2.4. Đường biển

2.4.1. Gồm vận tải ven biển và vận tải biển quốc tế.

2.4.2. Vận tải biển quốc tế phát triển mạnh nhờ mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại.

2.4.3. Ba cảng biển lớn nhất: Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn.

2.5. Đường hàng không

2.5.1. Được hiện đại hoá, mở rộng mạng lưới quốc tế và nội địa.

2.5.2. Ba đầu mối chính là: Hà Nội (Nội Bài), Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh (Tân Sơn Nhất).

2.5.3. Mạng lưới quốc tế mở rộng, kết nối với các khu vực: châu Á, châu Âu, Bắc Mĩ, Ô-xtrây-li-a.

2.6. Đường ống

2.6.1. Đang ngày càng phát triển, gắn với sự phát triển của ngành dầu khí.